Hướng dẫn điền mẫu Bảng mô tả công việc Trưởng phòng CNTT

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc - Trưởng phòng CNTT" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ thông tin về vị trí Trưởng phòng Công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp xác định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn cần có của người đảm nhận chức danh này. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận IT. Đồng thời, biểu mẫu cũng giúp ứng viên và nhân viên hiểu rõ phạm vi trách nhiệm, từ đó định hướng công việc một cách chính xác.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Nhân sự hoặc chuyên viên phụ trách tổ chức cán bộ soạn thảo, dựa trên thông tin do Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh (cấp trên trực tiếp) và Trưởng phòng CNTT đương nhiệm cung cấp. Thời điểm điền biểu mẫu là khi doanh nghiệp tuyển dụng mới cho vị trí Trưởng phòng CNTT, khi cần cập nhật lại mô tả công việc định kỳ (thường 1-2 năm/lần), hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, công nghệ, hoặc chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá năng lực nhân sự hàng năm để điều chỉnh nhiệm vụ cho phù hợp.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung (Mục 1-5): Điền chính xác tên chức danh là "TP PCNTT", mã chức danh "TPPCNTT", đơn vị công tác là "Phòng CNTT". Cấp trên trực tiếp là "Phó Tổng Giám Đốc KD" và địa chỉ nơi làm việc là "TP.HCM". Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức và quyết định bổ nhiệm của công ty.
  2. III. Quyền hạn (Mục 1-5): Liệt kê tất cả các quyền mà Trưởng phòng được phép thực hiện, bao gồm quyền đề xuất trang bị phương tiện, yêu cầu cung cấp thông tin, đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức, quyền trả nhân sự không đáp ứng yêu cầu về Phòng Nhân sự, và quyền bổ nhiệm, khen thưởng nhân viên trong đơn vị. Mỗi quyền cần được mô tả rõ ràng, không chung chung.
  3. IV. Nhiệm vụ (Mục 1-6): Phân chia nhiệm vụ theo các mốc thời gian: hàng ngày (kiểm tra hệ thống, điều phối nhân viên, xử lý mail chỉ đạo), hàng tuần (cập nhật tiến bộ CNTT, triển khai công tác), hàng tháng (đánh giá, xây dựng kế hoạch, báo cáo), hàng quý (đánh giá và xây dựng chương trình quý), hàng 6 tháng (đánh giá, xây dựng chiến lược, đề xuất khen thưởng, kiểm kê thiết bị), và hàng năm (lập kế hoạch mục tiêu, dự toán kinh phí, báo cáo tổng kết). Cần ghi cụ thể từng đầu việc, tránh mơ hồ.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian cho từng hoạt động. Làm việc tại văn phòng chiếm 55% (tiếp nhận xử lý thông tin 15%, giao việc 10%, kiểm tra 15%, nghiên cứu cải tiến 15%). Làm việc tại nơi khác chiếm 45% (kiểm tra thực tế 10%, làm việc với đơn vị 10%, đối tác 20%, công tác ngoài 5%). Tổng các tỷ lệ phải đúng 100%.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Xác định rõ phạm vi (nội bộ/bên ngoài), cá nhân/đơn vị có quan hệ (CQ Tổng Giám đốc, các đơn vị thuộc công ty, nhà cung ứng phần mềm, đối tác/trường đại học), mục đích quan hệ và thời điểm quan hệ. Mỗi dòng phải điền đầy đủ thông tin, đánh dấu "X" vào cột phạm vi phù hợp.
  6. VIII. Phương tiện làm việc & IX. Tiêu chuẩn chức danh: Liệt kê đầy đủ các phương tiện (bàn ghế, máy tính, phần mềm, tài liệu tham khảo). Tiêu chuẩn chức danh gồm trình độ chuyên môn (Đại học CNTT + Quản trị kinh doanh), kiến thức (ERP, quản lý kinh doanh), kỹ năng (hoạch định, phân tích, giao tiếp, đàm phán, kiểm tra giám sát) và tố chất (năng động, thẳng thắn, chịu áp lực). Các tiêu chuẩn này phải phù hợp với yêu cầu thực tế của vị trí.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ thông tin trong biểu mẫu phải được cập nhật và phê duyệt bởi cấp trên trực tiếp trước khi ban hành chính thức.
  • Không được bỏ sót bất kỳ mục nào, đặc biệt là phần quyền hạn và nhiệm vụ, vì đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và giải quyết tranh chấp sau này.
  • Phần quỹ thời gian làm việc cần được tính toán sát với thực tế, tránh tình trạng tỷ lệ quá cao hoặc quá thấp so với khối lượng công việc thực tế.
  • Các mối quan hệ công tác phải được xác định đầy đủ, bao gồm cả nội bộ và bên ngoài, để đảm bảo Trưởng phòng có đủ thẩm quyền và kênh thông tin để thực hiện nhiệm vụ.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, không nên sao chép từ các mẫu có sẵn mà không điều chỉnh.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "quyền hạn" và "nhiệm vụ": Nhiều người điền nhầm nhiệm vụ vào phần quyền hạn hoặc ngược lại, dẫn đến mô tả công việc bị sai lệch và khó áp dụng.
  • Bỏ sót các mốc thời gian trong phần nhiệm vụ: Chỉ ghi nhiệm vụ hàng ngày mà quên nhiệm vụ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, gây thiếu hụt thông tin quan trọng cho việc quản lý.
  • Phân bổ quỹ thời gian không hợp lý: Ví dụ, dành quá nhiều thời gian cho công tác bên ngoài (45%) nhưng lại ít thời gian cho việc kiểm tra, giám sát nhân viên, dẫn đến mất kiểm soát.
  • Không cập nhật thông tin về đối tác và nhà cung cấp: Phần mối quan hệ công tác thường bị bỏ qua hoặc điền sơ sài, không phản ánh đúng thực tế hoạt động của phòng IT.
  • Tiêu chuẩn chức danh quá chung chung: Ví dụ chỉ ghi "tốt nghiệp đại học" mà không nêu rõ chuyên ngành CNTT và kiến thức bổ trợ về quản trị kinh doanh, gây khó khăn cho khâu tuyển dụng.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

TRUONG PHONG CNTT

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: TP PCNTT

2. Mã chức danh: TPPCNTT

3. Đơn vị công tác: Phong CNTT.

4. Cấp trên trực tiếp: Phó Tổng Giám Đốc KD

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

III. Quyền hạn:

1. Có quyền đề xuất trang bị phương tiện làm việc cho nhân viên theo yêu cầu công tác trong bảng MTCV đã được duyệt.

2. Có quyền làm việc trực tiếp và yêu cầu cung cấp thông tin đối với các đơn vị thuộc Công ty, Phong, XN sản xuất.

3. Được quyền đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chưc, tuyển dụng, quy hoạch cán bộ của đơn vị khi phát hiện không phù hợp với yêu cầu trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị

4. Được quyền trả nhân sự không đáp ứng yêu cầu công việc ( năng lực kém, thường xuyên vi phạm, không hoàn thành nhiệm vụ… ) về Phong NS để bố trí việc khác hoặc cho nghỉ việc

5. Được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, biểu dương, khen thưởng CBNV trong đơn vị theo qui định của công ty

IV. Nhiệm vụ :

1. Hàng ngày:

- Thực hiện các công việc do PCNTT trực tiếp thực hiện, hoặc phối hợp với đơn vị bạn thực hiện.

- Kiểm tra thực tế về lĩnh vực CNTT, các phương án phòng ngừa và khắc phục sự cố hệ thống.

- Điều phối các hoạt động hàng ngày của nhân viên PCNTT:

- Tiếp nhận mail chỉ đạo của CQTGĐ, mail thông tin của các đơn vị trong công ty tổ chức triển khai thực hiện , phối hợp .

- Kiểm tra, hiệu chỉnh các văn bản, báo cáo, kế hoạch, phương án v.v.. của CBNV trong Phong trước khi trình duyệt hoặc phát hành.

- Kiểm tra các công tác đã phân công cho nhân viên.

2. Hàng tuần :

- Cập nhật các tiến bộ về công tác CNTT

- Triển khai công tác trong tuần đến các bộ phận PCNTT

- Kiểm tra việc thực hiện công tác tuần của PCNTT

3. Hàng tháng:

- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của PCNTT trong tháng.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của PCNTT

- Báo cáo các chương trình công tác của Phong và các đề xuất cải tiến theo yêu cầu

4. Nhiệm vụ hàng quý:

- Tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác trong quý.

- Xây dựng Chương trình công tác quý tiếp theo.

5. Nhiệm vụ hàng 6 tháng:

- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 6 tháng .

- Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển hệ thống CNTT theo từng giai đoạn 6 tháng.

- Đề xuất khen thưởng & xử phạt đối với các công tác vượt hoặc thấp hơn so với kế hoạch.

- Thống kê, kiểm kê các thiết bị CNTT

6. Nhiệm vụ hàng năm:

- Lập kế hoạch mục tiêu và xây dựng chương trình hoạt động cho năm tiếp theo.

- Xây dựng dự toán kinh phí CNTT cho năm tiếp theo.

- Lập báo cáo tổng kết và đánh giá hoạt động của PCNTT.

- Đề xuất khen thưởng đơn vị, cá nhân nếu có thành tích xuất sắc

V. Quỹ thời gian làm việc:

1. Làm việc tại văn phòng: 55%

- Tiếp nhận, xử lý thông tin: 15%

- Giao việc, hướng dẫn công việc cho CBNV cấp dưới: 10%

- Kiểm tra hoàn chỉnh kết quả công việc của CBNV: 15%

- Nghiên cứu cải tiến, soạn thảo văn bản, báo cáo 15%

2. Làm việc tại nơi khác : 45%

- Kiểm tra thực tế tại các đơn vị: 10%

- Làm việc với các đơn vị: 10%

- Làm việc với đối tác: 20%

- Đi công tác bên ngoài: 5%

VI. Các mối quan hệ công tác (không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm

quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

CQ Tổng Giám đốc

Nhận ý kiến chỉ đạo chủ trương của TGĐ về chủ trương xây dựng hệ thống ERP nói riêng và phát triển hệ thống CNTT, viễn thông nói chung.

Theo yêu cầu của CQ TGĐ

Báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện chỉ đạo, đề xuất các ý kiến, giải pháp tham mưu liên quan đến việc xây dựng ERP.

X

Các đơn vị thuộc Công ty, Phong, XN SX

Thu thập thông tin về các vấn đề phát sinh cần hỗ trợ của hệ thống ERP, hệ thống CNTT.

Theo kế hoạch hoặc khi đơn vị có yêu cầu

Kiểm tra việc sử dụng, ghi nhận những vấn đề, khó khăn khi vận hành hệ thống từ phía người dùng.

Cung cấp các dịch vụ CNTT, thông tin liên lạc

Hướng dẫn sử dụng, khai thác hệ thống.

X

Các nhà cung ứng giải pháp phần mềm

Tìm hiểu và đánh giá năng lực nhà cung cấp, giá cả các phần mềm, công nghệ phù hợp với kế hoạch phát triển hệ thống CNTT chung

Ít nhất 1 lần mỗi tháng.

X

Các đối tác, trường đại học, hiệp hội CNTT

Thu thập những kiến thức mới, tiến bộ về ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý SXKD.

Ít nhất 1 lần mỗi quý.

VIII. Phương tiện làm việc:

- Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

- Máy vi tính xách tay

- Các phần mềm tin học: Word, Excel, Access, Powerpoint, Visio, Acrobat.

- Các phần mềm quản lý CSDL

- Các văn bản, tài liệu, sách tham khảo liên quan đến quản trị nhân sự, quản lý doanh nghiệp, văn bản pháp luật lao động .

IX. Tiêu chuẩn chức danh

1. Trình độ chuyên môn: Đại học chuyên ngành CNTT được đào tạo thêm về Quản trị kinh doanh.

2. Kiến thức: Có kiến thức về các giải pháp ERP, các nhà cung cấp giải pháp, nguyên tắc quản lý kinh doanh, phân phối tài nguyên, phương pháp phối hợp hoạt động, lạnh đạo

3. Kỹ năng: Hoạch định, Phân tích ra quyết định, Tổ chức, Giao tiếp , Đàm phán, Phân công - Uy quyền, Kiểm tra – Giám sát, Đánh giá, Thuyết trình

4- Tố chất: Năng động, thẳng thắn, chịu áp lực, cẩn thận, siêng năng, giải quyết vấn đề.

---------------------------------------------

Đăng ký kinh doanh