Hướng dẫn điền biểu mẫu NV phần cứng – Chuyên viên IT

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV phần cứng" được thiết kế để mô tả chi tiết vị trí Chuyên viên Phần cứng thuộc Phòng Công nghệ Thông tin (CNTT). Mục đích chính của biểu mẫu là chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm, tiêu chuẩn đánh giá và quyền hạn của vị trí này. Tài liệu này giúp nhân viên mới hiểu rõ công việc cần làm, đồng thời hỗ trợ quản lý trong việc đánh giá hiệu suất và xây dựng kế hoạch phát triển nhân sự. Ngoài ra, biểu mẫu còn là căn cứ để xác định các mối quan hệ công tác nội bộ và bên ngoài, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng trong toàn công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng CNTT hoặc người được ủy quyền (như chuyên viên nhân sự phụ trách tuyển dụng) điền. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty có nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí Chuyên viên Phần cứng, hoặc khi cần cập nhật, điều chỉnh mô tả công việc cho vị trí hiện tại. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá định kỳ (hàng quý hoặc hàng năm) để đối chiếu kết quả thực tế với các tiêu thức đã đề ra. Nhân viên giữ vị trí này cũng nên tham khảo biểu mẫu để tự đánh giá năng lực và định hướng phát triển bản thân.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "Chuyên viên Phần cứng". Đây là tên chính thức của vị trí, không viết tắt hay thay đổi.
  2. Mã chức danh: Để trống nếu chưa có mã, hoặc nhập mã do phòng Nhân sự quy định.
  3. Đơn vị: Ghi "Phòng CN Thông tin" – đây là phòng ban chủ quản của vị trí này.
  4. Nơi làm việc: Ghi "TP.HCM" – địa điểm làm việc chính.
  5. Cấp trên trực tiếp: Ghi "Trưởng phòng" – người quản lý trực tiếp của vị trí này.
  6. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn 2 nhiệm vụ chính: (1) Xây dựng, phát triển, bảo trì hệ thống mạng vi tính và điện thoại; (2) Kiểm tra, sửa chữa và bảo trì thiết bị văn phòng (TBVP) được phân công.
  7. Nhiệm vụ & Tiêu thức đánh giá: Điền từng nhiệm vụ cụ thể vào cột "Nhiệm vụ", sau đó xác định tiêu chí đánh giá tương ứng ở cột "Tiêu thức đánh giá" và tỷ lệ % thời gian ở cột "Định mức thời gian". Ví dụ: Nhiệm vụ xây dựng hệ thống mạng – tiêu thức là "Số công trình mạng được nghiệm thu" – định mức 10%.
  8. Các mối quan hệ công tác: Đánh dấu "x" vào cột "Nội bộ" hoặc "Bên ngoài", ghi rõ đơn vị liên quan, chức danh người liên hệ và mục đích công việc. Ví dụ: Quan hệ nội bộ với các XN, Phòng – liên hệ Giám đốc XN, Trưởng Phòng – mục đích thu thập thông tin để xử lý sự cố mạng.
  9. Quyền hạn: Ghi rõ chức danh CBNV thuộc quyền (nếu có), số lượng nhân sự, mức độ giám sát. Phần quản lý tài chính ghi lĩnh vực, giá trị tối đa và mức độ quyền hạn. Nếu không có quyền hạn nào, ghi "Không" hoặc để trống.
  10. Tiêu chuẩn người đảm nhận: Điền trình độ văn hóa (Cao Đẳng), trình độ chuyên môn (Cử nhân CNTT), kiến thức, kỹ năng (giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, đọc tài liệu tiếng Anh), yêu cầu kinh nghiệm (ít nhất 2 năm ở vị trí IT cho công ty có hệ thống mạng trên 100 máy).
  11. Điều kiện làm việc: Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng với tính chất công việc: Thường xuyên, Nóng/độc hại, Lưu động, Nguy hiểm. Nếu có nhiều tính chất, có thể đánh dấu nhiều ô.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ tất cả các mục có dấu "|" hoặc ô trống, không bỏ sót bất kỳ thông tin nào, đặc biệt là các tiêu thức đánh giá và định mức thời gian.
  • Khi điền phần "Nhiệm vụ", cần mô tả cụ thể, rõ ràng, tránh chung chung. Mỗi nhiệm vụ phải đi kèm với tiêu thức đánh giá có thể đo lường được (ví dụ: số sự cố, thời gian khắc phục).
  • Phần "Định mức thời gian" phải đảm bảo tổng các tỷ lệ phần trăm của tất cả nhiệm vụ bằng 100%. Nếu thiếu hoặc thừa, cần điều chỉnh lại.
  • Khi ghi "Các mối quan hệ công tác", cần xác định chính xác đơn vị liên quan và chức danh người liên hệ, tránh nhầm lẫn giữa nội bộ và bên ngoài.
  • Phần "Tiêu chuẩn người đảm nhận" phải phản ánh đúng yêu cầu thực tế của công việc, không đặt tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Nhiệm vụ" và "Tiêu thức đánh giá": Nhiều người điền mô tả công việc vào cột tiêu thức, hoặc ngược lại. Cần nhớ: Nhiệm vụ là việc phải làm, tiêu thức là cách đo lường kết quả.
  • Bỏ sót cột "Định mức thời gian" hoặc điền tỷ lệ phần trăm không chính xác, dẫn đến tổng không bằng 100%. Điều này gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu suất sau này.
  • Không ghi rõ "Mục đích" trong phần "Các mối quan hệ công tác", khiến người đọc không hiểu vì sao vị trí này cần liên hệ với đơn vị đó.
  • Điền thiếu thông tin ở phần "Quyền hạn", đặc biệt là quyền hạn về tài chính và giám sát. Nếu không có quyền hạn, cần ghi rõ "Không" thay vì để trống.
  • Phần "Điều kiện làm việc" thường bị bỏ qua hoặc đánh dấu không đúng tính chất. Cần đọc kỹ các ô: Thường xuyên, Nóng/độc hại, Lưu động, Nguy hiểm và đánh dấu phù hợp với thực tế công việc.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

CHUYÊN VIÊN PHẦN CỨNG

Mã chức danh

Đơn vị

PHÒNG CN THÔNG TIN

Nơi làm việc

TP.HCM

Cấp trên trực tiếp

TRƯỞNG PHÒNG

Tóm tắt công việc

- Xây dựng, phát triển, bảo trì hệ thống mạng vi tính và điện thoại công ty.

- Kiểm tra, sửa chữa và bảo trì TBVP được phân công

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

Xây dựng, phát triển hệ thống mạng toàn Công ty để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của các đơn vị trong Công ty

Số công trình mạng được Công ty nghiệm thu.

10%

(1) Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống mạng cáp quang của Công ty.

(2) Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống mạng thuộc phân công của Phong CNTT.

à Đảm bảo hệ thống mạng được phân công hoạt động ổn định, không gây khó khăn cho các đơn vị trong công ty trong việc khai thác thông tin.

Số sự cố mạng phát sinh do chủ quan
Thời gian khắc phục sự cố

15%

Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa TBVP thuộc phân công của Phong CNTT đảm bảo các TBVP hoạt động ổn định, không gây khó khăn cho các đơn vị trong công ty trong việc khai thác thông tin.

Số sự cố TBVP phát sinh do chủ quan
Thời gian khắc phục sự cố

60%

Bảo trì, sửa chữa Tổng đài điện thoại và hệ thống cáp điện thoại toàn công ty đảm bảo các TBVP hoạt động ổn định, không gây khó khăn cho các đơn vị trong công ty trong việc liên lạc nội bộ/bên ngoài.

Số sự cố phát sinh do chủ quan
Thời gian khắc phục sự cố

25%

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

x

Các XN, Phong trực thuộc Cty

Giám đốc XN, Trưởng Phòng

Thu thập thông tin chính xác để đưa ra hướng giải quyết nhanh nhất và giảm chi phí thấp nhất khi có nhu cầu di dời, lắp đặt mới hệ thống mạng và điện thoại.

x

Công ty ĐT Đông Thành Phố

Làm thủ tục hồ sơ lắp đặt, di dời và sửa chữa ĐT 7 số

x

Các cửa hàng, Cty chuyên cung cấp TB mạng, Tổng đài và TBVP

Khảo sát giá và hỏi các thông số kỹ thuật để đề ra những phương án di dời, xây dựng và phát triển hệ thống mạng, đện thoại với chi phí thấp nhất như vẫn đạt hiệu qủa

x

Các cửa hàng Cty chuyên sửa chữa máy móc TBVP

Khảo sát giá và hỏi các thông số kỹ thuật để đưa ra những phương án sửa chữa với chi phí thấp như vẫn mang lại hiệu qủa cao

Quyền hạn:

- Về giám sát CBNV:

Chức danh CBNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

- Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

- Các quyền hạn khác

Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

-Trình độ văn hóa

 Cao Đẳng

-Trình độ chuyên môn:

Cử Nhân Công Nghệ Thông Tin

- Kiến thức : Am hiểu về thiết bị mạng vi tính/điện thoại, thiết bị văn phòng và điện .

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

( lãnh đạo, tổ chức, quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu ….)

- Giao tiếp.

- Thuyết trình.

- Đàm phán, thuyết phục.

- Đọc tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

 Ít nhất 2 năm làm việc ở vị trí IT cho các Cty có hệ thống mạng tương đối lớn ( trên 100 máy )

Các kỹ năng đặc biệt:

Điều kiện làm việc

Tính chất

Mức độ

Thường xuyên

Nóng, độc hại

Lưu động

x

Nguy hiểm

Đăng ký kinh doanh