Hướng dẫn điền biểu mẫu kiểm tra công tác bê tông BM05-QT10

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM05-QT10 "Danh mục kiểm tra công tác bê tông" được thiết kế để ghi nhận và đánh giá chất lượng thi công bê tông tại công trường xây dựng. Mục đích chính của biểu mẫu là kiểm tra các sai số hình học, độ sụt, cường độ và các yêu cầu kỹ thuật khác của kết cấu bê tông theo tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593:1991. Biểu mẫu này giúp đội ngũ kỹ thuật và giám sát có cơ sở để đánh giá sự phù hợp của công tác bê tông so với thiết kế, từ đó đưa ra quyết định nghiệm thu hay yêu cầu khắc phục. Việc sử dụng đúng biểu mẫu sẽ đảm bảo tính minh bạch, truy xuất được kết quả kiểm tra theo từng vị trí và thời điểm cụ thể.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do kỹ sư hiện trường, kỹ sư giám sát chất lượng (QC) hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu và chủ đầu tư thực hiện. Thời điểm điền biểu mẫu là trong quá trình thi công bê tông và ngay sau khi hoàn thành từng hạng mục, trước khi tiến hành nghiệm thu chính thức. Cụ thể, biểu mẫu được điền khi kiểm tra độ lệch của cốp pha, kiểm tra cao trình sau khi đổ bê tông, kiểm tra độ sụt trước khi đổ, và kiểm tra cường độ sau khi bảo dưỡng. Mỗi lần kiểm tra tại một vị trí (Location) sẽ được ghi nhận riêng biệt, với kết quả (Đạt/Không đạt), ngày tháng và chữ ký của người kiểm tra.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung (đầu biểu mẫu): Ghi rõ tên công trường (Project), khu vực (Area) và các chi tiết khác theo tiêu chuẩn tương ứng. Đây là thông tin để phân biệt biểu mẫu này với các biểu mẫu khác trong cùng dự án.
  2. Cột STT (No): Đánh số thứ tự từ 1 đến 9 tương ứng với các hạng mục kiểm tra đã được liệt kê sẵn trong biểu mẫu. Không tự ý thêm hoặc bỏ sót số thứ tự.
  3. Cột HẠNG MỤC (Item): Đây là nội dung kiểm tra cụ thể, đã được in sẵn trong biểu mẫu như độ lệch mặt phẳng, sai lệch cục bộ, độ sụt bê tông... Người điền chỉ cần đọc và kiểm tra theo từng hạng mục này.
  4. Cột MÃ SỐ (Code): Ghi mã số tương ứng với điều khoản trong TCVN 5593:1991 (ví dụ: 3.3.1, 3.3.2...). Các mã số này đã được in sẵn, người điền chỉ cần đối chiếu.
  5. Cột SAI SỐ (Tolerance): Ghi giá trị sai số cho phép theo tiêu chuẩn, ví dụ +/-20mm, 5mm, 3mm... Các giá trị này đã được in sẵn trong biểu mẫu cho từng hạng mục và từng trường hợp cụ thể (đối với móng, tường, cột...).
  6. Các cột VỊ TRÍ 1 đến VỊ TRÍ 4 (Location 1-4): Mỗi cột bao gồm 3 dòng nhỏ: K.quả (Kết quả), Ngày, Ký. Người kiểm tra ghi kết quả đo đạc thực tế (ví dụ: 18mm, 5mm) hoặc ký hiệu Đạt (X) / Không đạt (O) vào ô K.quả. Ghi ngày tháng kiểm tra vào ô Ngày và ký tên vào ô Ký. Mỗi vị trí kiểm tra khác nhau sẽ ghi vào cột tương ứng.
  7. Cột GHI CHÚ: Dùng để ghi chú thêm các thông tin cần thiết như lý do không đạt, biện pháp khắc phục, hoặc tham chiếu đến biểu mẫu khác. Phần cuối biểu mẫu có ghi chú về kiểm tra lần 1, lần 2 và các vị trí cụ thể.
  8. Phần cuối biểu mẫu: Ghi rõ kết quả kiểm tra tổng thể (Đạt: X, Không đạt: O) cho từng vị trí. Người kiểm tra ký tên vào ô CHT CT/ Site Manager (Chỉ huy trưởng công trình / Site Manager) sau khi hoàn tất.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 để đối chiếu khi điền biểu mẫu, vì các sai số cho phép có thể thay đổi tùy theo loại kết cấu và điều kiện thi công.
  • Mỗi vị trí kiểm tra (Location) phải được đánh dấu rõ ràng trên bản vẽ hoặc sơ đồ hiện trường để tránh nhầm lẫn giữa các lần kiểm tra.
  • Kết quả kiểm tra phải được ghi ngay tại hiện trường, không ghi lại từ trí nhớ sau đó. Sử dụng bút không phai mực để đảm bảo tính pháp lý.
  • Nếu một hạng mục không áp dụng cho kết cấu đang kiểm tra (ví dụ: không có bulông neo), hãy gạch chéo hoặc ghi "N/A" (Not Applicable) vào ô tương ứng.
  • Chữ ký của người kiểm tra và người giám sát phải đầy đủ, rõ ràng, có ghi rõ họ tên và chức danh bên cạnh.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa sai số cho phép của các loại kết cấu khác nhau (móng, tường, cột) dẫn đến ghi sai giá trị tolerance. Cần đọc kỹ dòng mô tả trong cột HẠNG MỤC.
  • Bỏ sót cột Ngày hoặc Ký, làm mất tính liên tục của biên bản kiểm tra. Mỗi lần kiểm tra tại một vị trí đều phải có đầy đủ thông tin.
  • Ghi kết quả không thống nhất giữa các vị trí, ví dụ vị trí 1 ghi "Đạt" nhưng vị trí 2 lại để trống. Cần kiểm tra tất cả các vị trí trước khi kết thúc.
  • Không ghi rõ lý do khi kết quả là "Không đạt", dẫn đến khó khăn trong việc yêu cầu khắc phục và kiểm tra lại.
  • Sử dụng sai đơn vị đo (mm, cm) hoặc ghi sai dấu +/- dẫn đến hiểu sai kết quả đo. Luôn ghi đúng đơn vị và dấu theo quy định trong tiêu chuẩn.

Nội dung biểu mẫu

DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC BÊ TÔNG

INSPECTION CHECKLIST

/ CONCRETE

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

BM05/QT10

Lần ban hành: 01

 

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

1

Độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau của các mặt phẳng đó so với phương thẳng đứng hoặc chiều nghiêng thiết kế, tính cho toàn bộ chiều cao kết cấu:

3.3.1

a/ Đối với móng

+/- 20mm

b/ Đối với tường đổ trong khuôn cố định

+/- 15mm

c/ Đối với cột khung nhà nối liền nhau bằng dầm cầu trục hoặc dằm liên kết và cột đỡ sàn liền khối.

+/- 10mm

2

Sai lệch của mặt bê tông với mặt phẳng ngang:

3.3.2

- Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào

5 mm

-   Cho toàn bộ công trình

20 mm

3

Sai lệch cục bộ của mặt phẳng bê tong trên cùng so với thiế kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát vào mặt bêtông

3.3.3

+/- 5 mm

4

Sai lệch trong công tác đặt bulông neo:

3.3.7

a/Trên mặt bằng trong phạm vi cột

5 mm

b/ Trên mặt bằng ngoài phạm vi cột

10 mm

c/ Theo chiều cao

+/- 20 mm

5

Sai lệch về cao trình của bề mặt và các chi tiết chờ dùng để làm gối tựa cho các cốt thép hoặc cột bêtông cốt thép lắp ghép vào các cấu kiện khác.

3.3.8

- 5 mm

6

Chênh lệch về cao trình giữa 2 mặt phẳng tiếp giáp tại mối nối của chúng.

3.3.9

3 mm

7

Độ sụt của bêtông:

-Kết cấu trung bình, đổ tay tại chỗ

20 mm

-> 40mm

-Đổ bằng bơm

120 -> 200 mm

8

Cường độ bêtông theo quy định

Không nhỏ hơn

9

Mạch ngừng thi công bêtông

Theo quy định

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................