Hướng dẫn điền danh mục kiểm tra công tác đất BM02-QT10

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM02-QT10-Danh-muc-kiem-tra-cong-tac-dat được thiết kế để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng thi công các hạng mục công tác đất tại công trường xây dựng. Biểu mẫu này giúp ghi nhận chi tiết kết quả kiểm tra tại nhiều vị trí khác nhau, đảm bảo các sai số về cao độ, độ dốc, chiều dày lớp đất và các thông số kỹ thuật khác đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991. Đây là công cụ quan trọng để đội ngũ QC (Quality Control) và kỹ sư công trường đánh giá chất lượng thi công, làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh quyết toán khối lượng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do kỹ sư giám sát thi công, nhân viên kiểm soát chất lượng (QC) hoặc kỹ sư hiện trường trực tiếp điền. Thời điểm điền biểu mẫu là ngay sau khi hoàn thành từng hạng mục công tác đất, bao gồm san mặt bằng, đào hố móng, đào rãnh thoát nước, lấp đất và đắp đất. Việc kiểm tra và ghi chép phải được thực hiện theo từng đợt (lần kiểm tra 1, lần kiểm tra 2) và tại từng vị trí cụ thể (Location 1, 2, 3, 4) để đảm bảo tính chính xác và truy xuất nguồn gốc. Kết quả kiểm tra cuối cùng sẽ được xác nhận bởi Chỉ huy trưởng công trường (CHT CT/ Site Manager).

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Công trường/ Project và Khu vực/ Area: Ghi tên dự án và khu vực thi công cụ thể (ví dụ: Dự án Khu đô thị X, Khu vực A). Đây là thông tin nhận dạng cơ bản để phân biệt các biểu mẫu kiểm tra khác nhau trên cùng một công trường.
  2. STT (No) và HẠNG MỤC (Item): Điền số thứ tự và tên hạng mục kiểm tra tương ứng. Các hạng mục được liệt kê sẵn trong biểu mẫu như "San mặt bằng", "Công tác thoát nước mặt", "Công tác đào và lấp đất". Bạn chỉ cần đánh dấu hoặc ghi chú vào các mục đã được in sẵn.
  3. MÃ SỐ (Code) và SAI SỐ (Tolerance): Mã số là mã phân cấp của từng hạng mục (ví dụ: 2.1, 2.1.1, 2.3.1.1). Sai số là giá trị dung sai cho phép theo tiêu chuẩn (ví dụ: 1%, +/-50 mm, "Không cho phép"). Các thông tin này đã được in sẵn, bạn chỉ cần đối chiếu khi kiểm tra.
  4. VỊ TRÍ 1, 2, 3, 4 (Location 1-4): Đây là phần quan trọng nhất. Tại mỗi vị trí, bạn cần ghi kết quả kiểm tra (K.quả), ngày kiểm tra (Ngày) và ký tên (Ký) của người thực hiện. Kết quả có thể là "Đạt" (ký hiệu X) hoặc "Không đạt" (ký hiệu O). Mỗi vị trí kiểm tra độc lập, cần đo đạc thực tế và ghi nhận ngay tại hiện trường.
  5. GHI CHÚ: Dòng này dùng để ghi lại các thông tin bổ sung như điều kiện thi công, biện pháp khắc phục nếu không đạt, hoặc các lưu ý đặc biệt khác. Ví dụ: "Đã đào sâu quá 50mm so với thiết kế, cần bù cát đầm chặt".
  6. Phần Ghi chú cuối biểu mẫu: Đây là phần tổng kết kết quả kiểm tra. Bạn đánh dấu "X" vào ô "Đạt" hoặc "O" vào ô "Không đạt" cho từng lần kiểm tra (lần 1, lần 2). Ghi rõ vị trí tương ứng (Vị trí 1, 2, 3, 4). Cuối cùng, Chỉ huy trưởng công trường (CHT CT/ Site Manager) sẽ ký xác nhận vào ô dành riêng.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo tiêu chuẩn TCVN 5593:1991 khi đi kiểm tra để đối chiếu sai số cho phép một cách chính xác.
  • Không được điền kết quả ước lượng hoặc suy đoán. Mọi số liệu phải được đo đạc bằng dụng cụ chuyên dụng (máy thủy bình, thước dây, thước mét) và ghi chép ngay tại hiện trường.
  • Mỗi vị trí kiểm tra phải có chữ ký của người thực hiện và ngày tháng rõ ràng. Chữ ký thể hiện trách nhiệm của cá nhân đối với kết quả đã ghi.
  • Nếu một vị trí không đạt (kết quả O), cần tiến hành khắc phục ngay và kiểm tra lại (lần 2). Kết quả lần 2 phải được ghi vào cột tương ứng, không được xóa kết quả lần 1.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ cẩn thận trong hồ sơ chất lượng công trình, phục vụ cho công tác nghiệm thu và thanh tra sau này.

Lỗi thường gặp

  • Ghi sai mã số hạng mục hoặc nhầm lẫn giữa các vị trí kiểm tra, dẫn đến sai lệch dữ liệu khi tổng hợp.
  • Không ghi ngày kiểm tra hoặc ghi ngày không khớp với thực tế thi công, gây khó khăn khi truy xuất nguồn gốc.
  • Bỏ sót các cột "Ký" hoặc "Ngày" tại một số vị trí, làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu.
  • Điền kết quả "Đạt" cho tất cả các vị trí mà không thực hiện đo đạc thực tế, dẫn đến nguy cơ mất an toàn và chất lượng công trình.
  • Không cập nhật kết quả kiểm tra lần 2 sau khi khắc phục, khiến hồ sơ không phản ánh đúng quá trình thi công thực tế.

Nội dung biểu mẫu

BM02/QT10

Lần ban hành: 01

 
DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC ĐẤT

INSPECTION CHECKLIST

/ EARTH WORK

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

San mặt bằng: sai lệch cho phép của cao trình tại các điểm riêng biệt khi san mặt bằng (với điều kiện giữ nguyên hướng thoát nước) so với cao trình thiết kế

2.1

1

Độ dốc mặt đã san

2.1.1

1%

2

Độ dốc hào tiêu nước

2.1.2

1%

3

Chiều dày lớp đất mặt

2.1.3

10%

Công tác thoát nước mặt so với thiết kế

2.2

4

Độ dốc dọc theo rãnh thoát nước kể từ hố đào

2.2.1

2%

5

Độ dốc dọc theo rãnh thoát nước ở đầm lầy, bãi bồi ven sông

2.2.2

1%

6

Độ dốc dọc của rãnh hở trong hố đào dẫn đến hố thu nước

2.2.3

Từ 2 – 5%

Công tác đào và lấp đất

2.3

Khi đào hố móng và đường hào, không được đào sâu quá cao trình đặt kết cấu và vi phạm tới cấu tạo tự nhiên của nền đất. Sai số của chiều dày để lại ở đáy hố đào như sau:

2.3.1

7

Chiều dày cho phép để lại ở đáy hố

2.3.1.1

-Khi thi công thủ công

100 mm

-Khi thi công cơ giới

100 mm

8

Sai lệch cao trình đáy hố móng đúc sẵn so với thiết kế

2.3.1.2

+/- 50 mm

Khi thi công một số công trình bằng đất

2.3.2

9

Lệnh trục nền đất trên mặt bằng (lệch theo độ dốc)

2.3.2.1

Không cho phép

10

Thu hẹp đáy rãnh

2.3.2.2

Không cho phép

11

Sai lệch đô dốc của rãnh và hào

2.3.2.3

+/- 1%

12

Sai lệch cao trình của mặt nền đất (trừ nền nhà và công trình hào đặt đường ống không có áp lực)

2.3.2.4

+/- 50 mm

13

Sai lệch chiều rộng của thềm đất đắp (với điều kiện bảo đảm độ dốc, thiết kế của mái dốc có độ chính xác đến 10%)

2.3.2.5

+/- 100 mm

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................