Mẫu số 05.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
N0 ............... |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
REGISTRATION CERTIFICATE OF FISHING VESSEL/SHIPS DUTY FISHERIES(*)
......(**).....
Chứng nhận tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ Đăng ký tàu cá Việt Nam:
Hereby certifies that the fishing vessel/ship duty fisheries(*) with the following specifications has been registered into The Vietnam National Vessel Registration Book:
Tên tàu: Name of Vessel | Hô hiệu: Signal Letters | ||
Chủ tàu: Vessel owner | Nơi thường trú: Residential Address | ||
Kiểu tàu: Type of Vessel | Công dụng (nghề): Used for (fishing gear) | ||
Tổng dung tích, GT: Gross Tonnage | Trọng tải toàn phần: tấn Dead weight | ||
Chiều dài Lmax, m: Length overal | Chiều rộng Bmax, m: Breadth overal | ||
Chiều dài thiết kế Ltk, m: Length | Chiều rộng thiết kế Btk, m: Breadth | ||
Chiều cao mạn D, m: Draught | Chiều chìm d, m: Depth | ||
Vật liệu vỏ: Materials | Tốc độ tự do hl/h: Speed | ||
Năm và nơi đóng: Year and Place of Build | |||
Số lượng máy: Number of Engines | Tổng công suất (kW): Total power | ||
Ký hiệu máy Type of machine ............................. | Số máy Number engines ............................. | Công suất (kW) Power ............................. | Năm và nơi chế tạo Year and place of manufacture ............................. |
Cảng đăng ký: Port Registry | Cơ sở đăng kiểm tàu cá: Register of Vessels | ||
Số đăng ký: Number or registry | |||
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến(***): ……… This certificate is valid until | Cấp tại …, ngày ….tháng…năm……. Issued at… Date | ||
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU | |||
THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU TÀU(***)
TTT | Họ và tên | Địa chỉ | Chứng minh nhân dân/căn cước công dân | Tỷ lệ cổ phần (%) |
Ghi chú (note):
(*) Xóa bỏ chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).
(**) Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục Thủy sản (the provincial fisheries management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the Directorate of Fisheries).
(***) Ghi thời hạn theo thời hạn thuê tàu trần đối với trường hợp thuê tàu trần, không thời hạn đối với các trường hợp khác.
(****) Đối với trường hợp tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.
