Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›1227/BTC-TCCB

Công văn 1227/BTC-TCCB năm 2023 xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển công chức, viên chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1227/BTC-TCCB
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành09/02/2023
Người ký
Ngày hiệu lực 09/02/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/02/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1227/BTC-TCCB
V/v xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng công chức, viên chức đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2023

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 29/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 138/2020/NĐ-CP), Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2020/NĐ-CP), Công văn số 6390/BNV-CCVC ngày 14/12/2022 của Bộ Nội vụ về việc trao đổi chuyên môn, Bộ Tài chính hướng dẫn về công tác xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng công chức, viên chức thông qua thi tuyển, xét tuyển vào các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc trước khi tuyển dụng (bao gồm cả các trường hợp trước khi tuyển dụng đã được xếp lương theo thang bảng lương nhà nước) như sau:

1. Thực hiện xếp lương

1.1. Thực hiện xếp lương chung

a) Căn cứ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc (theo đúng quy định pháp luật, có căn cứ xác minh) trước khi trúng tuyển ở trình độ tương ứng với yêu cầu vị trí dự tuyển thực hiện việc xếp lương ở ngạch công chức, hạng viên chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng theo quy định hiện hành. Theo đó, công việc được coi là phù hợp để được tính thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để làm căn cứ xếp lương như sau:

- Công việc ở trình độ từ đại học trở lên đối với vị trí giữ ngạch chuyên viên và tương đương;

- Công việc ở trình độ cao đẳng trở lên đối với vị trí giữ ngạch cán sự và tương đương;

- Công việc ở trình độ trung cấp hoặc trung học phổ thông trở lên đối với vị trí giữ ngạch nhân viên và tương đương (yêu cầu về trình độ cụ thể theo tiêu chuẩn ngạch).

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A trúng tuyển kỳ tuyển dụng công chức của Kho bạc Nhà nước vị trí chuyên viên công nghệ thông tin từ tháng 02/2021 (yêu cầu trình độ tốt nghiệp đại học trở lên ngành/chuyên ngành công nghệ thông tin). Ông Nguyễn Văn A có bằng Cao đẳng ngành kế toán tháng 7/2005, Đại học ngành kế toán tháng 7/2010, Đại học ngành công nghệ thông tin tháng 7/2013. Quá trình công tác có đóng BHXH của ông Nguyễn Văn A trước khi được tuyển dụng công chức như sau: từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2009, làm hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ở vị trí bảo vệ tại Chi cục Thuế A; từ tháng 01/2010 đến tháng 01/2011 làm tại công ty X vị trí nhân viên thu ngân, yêu cầu trình độ nêu tại Hợp đồng lao động là cao đẳng trở lên; từ tháng 02/2011 đến tháng 01/2020 làm tại công ty Y vị trí chuyên viên nhân sự với yêu cầu trình độ là trình độ đại học trở lên, theo nội dung xác nhận của công ty Y do cá nhân cung cấp (trên hợp đồng lao động không thể hiện yêu cầu trình độ);

Theo đó, thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc từ tháng 02/2011 đến trước khi được tuyển dụng (tháng 01/2021) của ông Nguyễn Văn A ở trình độ đào tạo (đại học trở lên) tương ứng với yêu cầu trình độ vị trí dự tuyển (công nghệ thông tin), do đó thời gian công tác từ năm 02/2011 nêu trên được tính để làm căn cứ xếp lương sau khi tuyển dụng.

b) Trường hợp người trúng tuyển có nhiều trình độ đào tạo khác nhau (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ,...) dẫn đến có nhiều phương án xếp lương theo quy định thì xem xét quyết định theo phương án có lợi hơn cho công chức, viên chức.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B trúng tuyển kỳ tuyển dụng viên chức của Học viện Tài chính vị trí giảng viên từ tháng 4/2022 (yêu cầu trình độ của vị trí tuyển dụng từ thạc sĩ trở lên). Ông Nguyễn Văn B có bằng Thạc sĩ kinh tế tháng 3/2009; Tiến sĩ kinh tế tháng 3/2018. Quá trình công tác có đóng BHXH của ông Nguyễn Văn B trước khi được tuyển dụng viên chức như sau: từ tháng 4/2009 đến trước khi trúng tuyển (tháng 3/2022) liên tục làm nghiên cứu viên tại 01 Tổ chức nghiên cứu phi chính phủ. Theo đó, có 02 phương án xếp lương đối với ông Nguyễn Văn B như sau:

+ Phương án 1: Xếp lương theo 13 năm công tác từ khi có trình độ thạc sĩ (từ tháng 4/2009 đến tháng 3/2022): theo đó trừ 01 năm tập sự ông Nguyễn Văn B được xếp lương bậc 6/9 chức danh giảng viên, hệ số 3,99.

+ Phương án 2: Xếp lương theo 04 năm công tác tính từ khi có trình độ tiến sĩ (từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2022), theo đó trừ 01 năm tập sự ông Nguyễn Văn B được xếp lương bậc 4/9 chức danh giảng viên, hệ số 3,33.

Theo đó sẽ xem xét quyết định xếp lương cho ông Nguyễn Văn B theo phương án 1 (phương án có lợi hơn cho viên chức).

1.2. Thực hiện xếp lương cụ thể theo từng ngạch

a) Đối với ngạch chuyên viên và tương đương (yêu cầu trình độ đại học trở lên)

Tính từ ngày đủ 01 năm (12 tháng) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ đại học, được tính xếp bậc 1 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì tính từ ngày đủ 01 năm (12 tháng) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ thạc sĩ, được tính xếp bậc 2 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cử 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì tính từ ngày đủ 01 năm (12 tháng) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tiến sĩ, được tính xếp bậc 3 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên chưa đủ 01 năm (12 tháng): thực hiện tập sự 01 năm (12 tháng) theo quy định. Sau khi hết thời gian tập sự, bổ nhiệm chính thức vào ngạch, thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên tính đến thời điểm trước khi tuyển dụng sẽ được tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần sau.

b) Đối với ngạch cán sự và tương đương (yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên)

Tính từ ngày đủ 06 tháng (đối với người được tuyển dụng công chức) hoặc 09 tháng (đối với người được tuyển dụng viên chức) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ cao đẳng, được tính xếp bậc 1 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì tính, từ ngày đủ 06 tháng (đối với người được tuyển dụng công chức) hoặc 09 tháng (đối với người được tuyển dụng viên chức) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ thạc sĩ, được tính xếp bậc 2 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì tính từ ngày đủ 06 tháng (đối với người được tuyển dụng công chức) hoặc 09 tháng (đối với người được tuyển dụng viên chức) đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tiến sĩ, được tính xếp bậc 3 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 36 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên chưa đủ 06 tháng (đối với người được tuyển dụng công chức) hoặc 09 tháng (đối với người được tuyển dụng viên chức): thực hiện tập sự đủ 06 tháng (đối với người được tuyển dụng công chức) hoặc 09 tháng (đối với người được tuyển dụng viên chức) theo quy định. Sau khi hết thời gian tập sự, bổ nhiệm chính thức vào ngạch, thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên tính đến thời điểm trước khi tuyển dụng sẽ được tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần sau.

c) Đối với ngạch nhân viên và tương đương

- Yêu cầu trình độ trung cấp trở lên: Tính từ ngày đủ 06 tháng đóng BHXH bắt buộc ở trình độ trung cấp, được tính xếp bậc 1 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cử 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 24 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

- Yêu cầu trình độ phổ thông trung học (PTTH) trở lên: Tính từ ngày đủ 06 tháng đóng BHXH bắt buộc ở trình độ PTTH, được tính xếp bậc 1 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 24 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì tính từ ngày đủ 06 tháng đóng BHXH bắt buộc ở trình độ thạc sĩ, được tính xếp bậc 2 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 24 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì tính từ ngày đủ 06 tháng đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tiến sĩ, được tính xếp bậc 3 của ngạch được tuyển dụng, sau đó cứ 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương, nếu có thời gian còn lại dưới 24 tháng thì tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trường hợp có thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên chưa đủ 06 tháng: thực hiện tập sự đủ 06 tháng theo quy định. Sau khi hết thời gian tập sự, bổ nhiệm chính thức vào ngạch, thời gian đóng BHXH bắt buộc ở trình độ tương ứng với các trình độ nêu trên tính đến thời điểm trước khi tuyển dụng sẽ được tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần sau.

d) Đối với các ngạch chuyên ngành đã có quy định cụ thể của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc trước khi tuyển dụng thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

2. Thời điểm hưởng lương:được tính từ thời điểm Quyết định tuyển dụng có hiệu lực.

3. Tổ chức thực hiện công tác xếp lương

3.1. Về thẩm quyền xếp lương:

a) Đối với các Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ: Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm rà soát, báo cáo Bộ về việc xếp lương đối với các trường hợp được tuyển dụng công chức, viên chức vào các Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc theo quy định

b) Đối với các Tổng cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ: Giao các Tổng cục trưởng và tương đương, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) thuộc Bộ chịu trách nhiệm rà soát, xếp lương đối với các trường hợp được tuyển dụng công chức, viên chức vào các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc theo quy định và hướng dẫn việc xếp lương của Bộ Tài chính.

3.2. Về thời điểm áp dụng hướng dẫn xếp lương tại văn bản này: áp dụng đối với công chức được tuyển dụng kể từ ngày 01/12/2020, viên chức được tuyển dụng kể từ ngày 29/9/2020 trở lại đây.

3.3. Về thời hạn xếp lương: các Tổng cục và tương đương, ĐVSNCL thuộc Bộ thực hiện rà soát, xếp lương đối với các trường hợp được tuyển dụng vào công chức, viên chức có thời gian đóng BHXH bắt buộc trước khi tuyển dụng theo quy định dứt điểm theo từng kỳ tuyển dụng. Thời hạn thực hiện rà soát, xếp lương tối đa 01 năm kể từ ngày ban hành Quyết định tuyển dụng.

Riêng đối với các công chức đã được tuyển dụng kể từ ngày 01/12/2020, viên chức đã được tuyển dụng kể từ ngày 29/9/2020 và trước thời điểm Công văn này ban hành, các Tổng cục, ĐVSNCL phải hoàn thành công tác xếp lương trong 01 năm kể từ ngày Công văn này được ban hành.

Trường hợp quá thời hạn nêu trên, đơn vị không hoàn thành công tác xếp lương, bộ phận, cá nhân được giao thực hiện công tác xếp lương chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cấp trên về việc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đề nghị các đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Lưu VT, TCCB (20b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Trường

 

Từ khóa:
1227/BTC-TCCBCông văn 1227/BTC-TCCBCông văn số 1227/BTC-TCCBCông văn 1227/BTC-TCCB của Bộ Tài chínhCông văn số 1227/BTC-TCCB của Bộ Tài chínhCông văn 1227 BTC TCCB của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1227/BTC-TCCB
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành09/02/2023
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 09/02/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1227/BTC-TCCB
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành09/02/2023
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 09/02/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan