Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›3149/TCT-CS

Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3149/TCT-CS
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Thuế
Ngày ban hành15/08/2018
Người kýLưu Đức Huy
Ngày hiệu lực 15/08/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/08/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
 -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ------------------

Số: 3149/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

 Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 12421/TCT-TTHT ngày 29/3/2018 và công văn số 47483/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

"6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;

…

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”.”

- Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:

"Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

…”

- Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

- Tại khoản 2 điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về người nộp thuế:

"…Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”.

- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:…”

- Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định về khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:

"- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”

- Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp Google, Facebook (Nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam (bên Việt Nam) để cung cấp dịch vụ quảng cáo trên ứng dụng Google, Facebook và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Google, Facebook thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh quảng cáo trực tuyến trên Facebook, Google nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp (trường hợp bên bán không cung cấp hoá đơn thì phải có tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định) và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Về việc thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng hoá, dịch vụ, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3671/TCT-DNL ngày 16/8/2016 trả lời Công ty Viễn thông Quốc tế (VNPT-I) và công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 trả lời Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam và Công ty Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên về khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, rà soát điều kiện thực tế của Công ty cổ phần VTC dịch vụ di động và Công ty TNHH Dịch vụ và đầu tư Tân Long để xử lý theo đúng quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên; 
- Phó TCTr – Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ CST, PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

 

 

Từ khóa:
3149/TCT-CSCông văn 3149/TCT-CSCông văn số 3149/TCT-CSCông văn 3149/TCT-CS của Tổng cục ThuếCông văn số 3149/TCT-CS của Tổng cục ThuếCông văn 3149 TCT CS của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 3149/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với chi phí quảng cáo trực tuyến do Tổng cục Thuế ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu3149/TCT-CS
                          Loại văn bảnCông văn
                          Cơ quanTổng cục Thuế
                          Ngày ban hành15/08/2018
                          Người kýLưu Đức Huy
                          Ngày hiệu lực 15/08/2018
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu3149/TCT-CS
                                                Loại văn bảnCông văn
                                                Cơ quanTổng cục Thuế
                                                Ngày ban hành15/08/2018
                                                Người kýLưu Đức Huy
                                                Ngày hiệu lực 15/08/2018
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan