Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Hình sự ›30-LCT/HĐNN8

    Luật Hình sự sửa đổi 1989

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu30-LCT/HĐNN8
    Loại văn bảnLuật
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành28/12/1989
    Người kýVõ Chí Công
    Ngày hiệu lực 02/01/1990
    Tình trạng Hết hiệu lực
    Ngày ban hành:28/12/1989Tình trạng:Hết hiệu lực

    QUỐC HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 30-LCT/HĐNN8

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1989

     

    LUẬT

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

    Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 6 năm 1985.

    Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự.

    1- Đoạn 3 Điều 23 được bổ sung như sau:

    Mức phạt tiền được quyết định theo mức độ nghiêm trọng của tội đã phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả.

    2- Điều 41 được sửa đổi như sau:

    Điều 41. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội.

    Khi xét xử cùng một lần người phạm nhiều tội, Toà án quyết định hình phạt đối với từng tội, sau đó quyết định hình phạt chung cho các tội. Hình phạt chung không được vượt mức cao nhất của loại hình phạt đã tuyên.

    3- Đoạn 1 của khoản 1 Điều 42 về tổng hợp hình phạt của nhiều bản án, được sửa đổi như sau:

    1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này thì Toà án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung. Hình phạt chung không được vượt mức cao nhất của loại hình phạt đã tuyên.

    4- Khoản 5 Điều 44 về án treo được sửa đổi như sau:

    5. Nếu trong thời gian thử thách, người bị án treo phạm tội mới do vô ý và bị xử phạt tù hoặc phạm tội mới do cố ý thì Toà án quyết định buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định ở khoản 2 Điều 42.

    5- Khoản 2 Điều 53 về đương nhiên được xoá án, được sửa đổi như sau:

    2. Người được hưởng án treo mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm, kể từ ngày hết thời gian thử thách.

    Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần các tội phạm Bộ luật hình sự.

    1- Điểm a của khoản 2 các điều 97, 129, 131, 132, 134, 149, 152, 154, 155, 157, 166, 201 và điểm b của khoản 2 các điều 153, 167 được bổ sung các chữ "hoặc có tính chất chuyên nghiệp".

    2- Mức tiền phạt tại các điều 90, 91, 100, 126, 142, 179, 185, 215, 218 được sửa đổi như sau:

    a) Ở khoản 1 Điều 90 về tội vi phạm các quy định về hàng không: năm trăm triệu đồng (500.000.000 đồng);

    b) Ở khoản 2 Điều 90: Một tỷ đồng (1.000.000.000 đồng);

    c) Ở khoản 1 Điều 91 về tội vi phạm các quy định về hàng hải: ba trăm triệu đồng (300.000.000 đồng);

    d) Ở khoản 2 Điều 91: tám trăm triệu đồng (800.000.000 đồng);

    đ) Ở khoản 3 Điều 100 về hình phạt bổ sung đối với các tội quy định ở các điều 88, 95, 96, 98 và 99: từ ba trăm nghìn đồng (300.000 đồng) đến ba triệu đồng (3.000.000 đồng);

    e) Ở Điều 126 về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền sáng chế, phát minh: năm triệu đồng (5.000.000 đồng);

    g) Ở khoản 3 Điều 142 về hình phạt bổ sung đối với các tội xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa quy định ở Chương IV, trừ các điều 136, 139 và 140: ba mươi triệu đồng (30.000.000 đồng);

    h) Ở Điều 179 về tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác và bảo vệ tài nguyên trong lòng đất, trong các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam: một tỷ đồng (1.000.000.000 đồng);

    i) Ở đoạn 1 của khoản 1 Điều 185 về hình phạt bổ sung đối với các tội quy định ở các điều 164, 177, 178 và các Điều từ 180 đến 184: năm mươi triệu đồng (50.000.000 đồng);

    Ở đoạn 2 của khoản 1 Điều 185: một tỷ đồng (1.000.000.000 đồng);

    k) Ở Điều 215 về tội vi phạm các quy định về xuất bản, và phát hành sách, báo, ấn phẩm khác: từ hai trăm năm mươi nghìn đồng (250.000 đồng) đến mười triệu đồng (10.000.000 đồng);

    l) Ở khoản 3 Điều 218 về hình phạt bổ sung đối với các tội quy định ở các Điều từ 199 đến 203: từ năm mươi nghìn đồng (50.000 đồng) đến hai triệu năm trăm nghìn đồng (2.500.000 đồng).

    3- Bổ sung một điều mới như sau:

    Điều 96a. Tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý.

    1- Người nào sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển các chất ma tuý trái với quy định của Nhà nước thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    2- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm:

    a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội;

    c) Hàng phạm pháp có số lượng lớn hoặc giá trị lớn; thu lợi bất chính lớn;

    d) Tái phạm nguy hiểm.

    3- Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    4- Khoản 2 Điều 101 về tội giết người được sửa đổi như sau:

    2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định ở khoản 1 Điều này hoặc không có tình tiết giảm nhẹ đặc biệt thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm.

    5- Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 109. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.

    1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại nặng cho sức khoẻ của người khác;

    b) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    c) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

    d) Gây thương tích cho nhiều người hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người.

    3. Phạm tội gây cố tật nặng, dẫn đến chết người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định ở điểm a khoản 2 hoặc ở khoản 3 Điều này mà do bị kích động mạnh vì hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân hoặc trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì bị cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    6- Điều 114 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 114. Tội giao cấu với người dưới 16 tuổi.

    1. Người nào đã thành niên mà giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Giao cấu với nhiều người hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    7- Điều 151 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 151. Tội cướp tài sản của công dân.

    1. Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng ngay tức khắc vũ lực hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm:

    a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Sử dụng vũ khí hoặc phương tiện, thủ đoạn nguy hiểm khác;

    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác;

    d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác.

    3. Phạm tội trong trường hợp gây thương tích nặng, gây tổn hại nặng cho sức khoẻ của người khác, gây chết người, tái phạm nguy hiểm hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    8- Điều 165 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 165. Tội đầu cơ.

    1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo mua vét hàng hoá nhằm bán lại thu lợi bất chính thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm:

    a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội;

    c) Hàng phạm pháp có số lượng lớn hoặc giá trị lớn; thu lợi bất chính lớn;

    d) Lợi dụng thiên tai hoặc chiến tranh;

    đ) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

    9- Tội danh và khoản 1 Điều 166 được sửa đổi như sau:

    Điều 166. Tội buôn bán hàng cấm.

    1. Người nào buôn bán hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

    10- Điều 169. được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 169. Tội trốn thuế.

    1. Người nào trốn thuế với số lượng lớn hoặc bị xử lý hành chính mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Người nào trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong trường hợp tái phạm hay trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    11- Điều 174 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 174. Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng.

    1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái nguyên tắc, chính sách, chế độ quản lý kinh tế do Nhà nước quy định gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

    2. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 1989.

     

     

    Võ Chí Công

    (Đã ký)

     

    Từ khóa:
    30-LCT/HĐNN8Luật 30-LCT/HĐNN8Luật số 30-LCT/HĐNN8Luật 30-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật số 30-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật 30 LCT HĐNN8 của Quốc hội
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu30-LCT/HĐNN8
                              Loại văn bảnLuật
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành28/12/1989
                              Người kýVõ Chí Công
                              Ngày hiệu lực 02/01/1990
                              Tình trạng Hết hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              • THông tư liên tịch 01-VKSND-TAND-BNV-BTP/TTLT năm 1990 hướng dẫn Bộ Luật Hình sự sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ - Bộ Tư pháp cùng ban hành

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Luật hình sự sửa đổi 1997

                                        • Luật Hình sự sửa đổi 1992

                                        • Luật Hình sự sửa đổi 1991

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu30-LCT/HĐNN8
                                                Loại văn bảnLuật
                                                Cơ quanQuốc hội
                                                Ngày ban hành28/12/1989
                                                Người kýVõ Chí Công
                                                Ngày hiệu lực 02/01/1990
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư liên tịch 01-VKSND-TAND-BNV-BTP/TTLT năm 1990 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư liên tịch 01-VKSND-TAND-BNV-BTP/TTLT năm 1990 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư liên tịch 01-VKSND-TAND-BNV-BTP/TTLT năm 1990 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư liên tịch 01-VKSND-TAND-BNV-BTP/TTLT năm 1990 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                  • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                  • (+84) 88 66 55 213
                                                  • [email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                  Mã số thuế: 0109181523

                                                  văn bản pháp luật liên quan
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi