Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Tra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lương
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Biểu mẫu
      • Tra cứu mã số thuế
      • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
      • Tra cứu mã ngành nghề
      • Giá xăng dầu hôm nay
      • Tính lương
      • Xem tất cả công cụ

    Tìm kiếm văn bản

    Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

    đến
    đến
    Trang chủ›Văn bản› Hình sự ›55-LCT/HĐNN8

    Luật Hình sự sửa đổi 1991

    Đã sao chép thành công!
    Số hiệu55-LCT/HĐNN8
    Loại văn bảnLuật
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành12/08/1991
    Người kýVõ Chí Công
    Ngày hiệu lực 16/08/1991
    Tình trạng Hết hiệu lực
    Ngày ban hành:12/08/1991Tình trạng:Hết hiệu lực

    QUỐC HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 55-LCT/HĐNN8

    Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 1991

     

    LUẬT

    SỐ 55-LCT/HĐNN8 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

    Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 6 năm 1985 và sửa đổi, bổ sung ngày 28 tháng 12 năm 1989.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự như sau:

    1) Đoạn 2 Điều 28 về hình phạt cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định được bổ sung như sau:     

    "Thời hạn cấm là từ hai năm đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu là hình phát chính khác hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo".

    2) Đoạn 2 Điều 31 về hình phạt tước một số quyền công dân được bổ sung như sau:

    "Thời hạn tước một số quyền công dân là từ một năm đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu là hình phạt chính khác hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo".

    3) Điều 42 về tổng hợp hình phạt của nhiều bản án được bổ sung một khoản mới như sau:

    "3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp theo quy định ở khoản 1 và khoản 2 Điều này, thì Toà án ra quyết định tổng hợp các hình phạt của các bản án. Hình phạt chung không được vượt mức cao nhất mà Luật quy định cho loại hình phạt đã tuyên".

    4) Điều 69 về tạm hoãn, miễn hoặc giảm việc chấp hành hình phạt được sửa đổi như sau:

    "Điều 69. Hoãn, miễn chấp hành hình phạt tù.

    Quân nhân bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nếu do nhu cầu chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu mà được người chỉ huy từ cấp trung đoàn trở lên đề nghị cho ở lại đơn vị tiếp tục làm nhiệm vụ, thì có thể được Toà án cho hoãn chấp hành hình phạt tù từ sáu tháng đến một năm. Hết thời hạn đó, Toà án sẽ căn cứ vào thái độ sửa chữa hoặc kết quả lập công của người bị kết án mà quyết định miễn chấp hành hình phạt hoặc buộc phải chấp hành toàn bộ hình phạt đã tuyên".

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần các tội phạm Bộ luật hình sự như sau:

    1) Bỏ các chữ "gây hậu quả nghiêm trọng" trong tội danh ở các điều 182, 186, 190 và 194.

    2) Điều 88 về tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 88. Tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.

    1. Người nào tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định ở Điều 85, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    2. Phạm tội nhiều lần hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm.

    3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân".

    3) Khoản 3 Điều 100 về hình phạt bổ sung được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "3. Người nào phạm một trong các tội quy định ở Điều 90 và Điều 91 trong trường hợp hình phạt chính không phải là phạt tiền, thì có thể bị phạt tiền theo mức đã quy định đối với mỗi tội.

    Người nào phạm một trong các tội quy định ở các điều 88, 95, 96, 98 và 99, thì có thể bị phạt tiền từ ba trăm nghìn đồng (300.000 đồng) đến ba triệu đồng (3.000.000 đồng); ở Điều 96a hoặc ở Điều 97 trong trường hợp hình phạt chính không phải là phạt tiền, thì có thể bị phạt tiền đến mười lần trị giá hàng phạm pháp".

    4) Khoản 1 Điều 103 về tội xâm phạm tính mạng hoặc sức khoẻ của người khác trong khi thi hành công vụ được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

    Phạm tội làm chết nhiều người hoặc trong trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười lăm năm".

    5) Khoản 4 Điều 112 về tội hiếp dâm được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "4. Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em dưới 13 tuổi đều là phạm tội hiếp dâm và người phạm tội bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định ở khoản 2 và khoản 3 Điều này, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".

    6) Điều 124 về tội xâm phạm các quyền tự do hội họp, lập hội, tín ngưỡng của công dân được sửa đổi như sau:

    "Điều 124. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, quyền hội họp, lập hội của công dân.

    Người nào có hành vi cản trở công dân thực hiện các quyền sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến một năm:

    a) Quyền hội họp, quyền lập hội phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của nhân dân;

    b) Quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào".

    7) Khoản 3 Điều 134 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa được bổ sung như sau:

    "3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".

    8) Khoản 3 Điều 135 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa được bổ sung như sau:

    "3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân".

    9) Điều 157 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 157. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân.

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ ba tháng đến năm năm.

    2- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm:

    a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

    c) Chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn;

    d) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".

    10) Điều 158 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của công dân được bổ sung một khoản mới như sau:

    "3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm".

    11) Khoản 1 Điều 168 về tội kinh doanh trái phép được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "1. Người nào kinh doanh không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép, đã bị xử lý hành chính về việc kinh doanh trái phép hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội kinh doanh trái phép hoặc về một trong các tội quy định ở các điều 96a, 97, 165, 166, 167, 169, 173 và 183 mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm".

    12) Khoản 2 Điều 169 về tội trốn thuế được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "2. Phạm tội trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định ở các điều 96a, 97, 165, 166, 167, 168, 173 và 183 hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm".

    13) Điều 201 về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 201. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

    1- Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Tài sản, vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;

    c) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm".

    14) Bổ sung một số điều mới như sau:

    "Điều 205a. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức xã hội hoặc của công dân.

    Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, quyền hội họp, lập hội hoặc các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức xã hội hoặc của công dân, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm".

    15) Điều 220 về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 220. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.

    1. Người nào vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng, nếu không thuộc trường hợp quy định ở các điều 139, 193 và 237, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến mười năm".

    16) Điều 221 về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ được sửa đổi, bổ sung như sau:

    "Điều 221. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ.

    1. Người nào vì tư lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn vượt quá quyền hạn làm trái với công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội hoặc lợi ích hợp pháp của công dân, nếu không thuộc trường hợp quy định ở các điều 156, 238 và 239, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

    2. Phạm tội trong trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm".

    17) Khoản 3 Điều 226 về tội nhận hối lộ được bổ sung như sau:

    "3. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình".

    18) Điều 246 về tội che giấu tội phạm được sửa đổi, bổ sung như sau:

    a) Đoạn 2 khoản 1 được bổ sung như sau:

    "- Các điều từ 72 đến 85 về các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia; Điều 87 (tội chiếm đoạt máy bay, tầu thuỷ); Điều 94, khoản 2 (tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 95, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 96, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ); Điều 96a, khoản 2 và 3 (tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý); Điều 97, khoản 2 và 3 (tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới); Điều 98 (tội làm tiền giả, tội tàng trừ, lưu hành tiền giả, tội phá huỷ tiền tệ)";

    b) Bỏ các chữ "bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc" trong khoản 2.

    19) Đoạn 2 khoản 1 Điều 247 về tội không tố giác tội phạm được bổ sung như sau:

    "- Các điều từ 72 đến 85 về các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia; Điều 87 (tội chiếm đoạt máy bay, tầu thuỷ); Điều 94, khoản 2 (tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 95, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 96, khoản 2 và 3 (tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ); Điều 96a, khoản 2 và 3 (tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý); Điều 98 (tội làm tiền giả, tội tàng trữ, lưu hành tiền giả, tội phá huỷ tiền tệ)".

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991.

     

     

    Võ Chí Công

    (Đã ký)

     

    Từ khóa:
    55-LCT/HĐNN8Luật 55-LCT/HĐNN8Luật số 55-LCT/HĐNN8Luật 55-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật số 55-LCT/HĐNN8 của Quốc hộiLuật 55 LCT HĐNN8 của Quốc hội
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.

    Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

      Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

        Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

          Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

              Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                  Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                    Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                      Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                        Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                          Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                            Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                              Văn bản hiện tại

                              Số hiệu55-LCT/HĐNN8
                              Loại văn bảnLuật
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành12/08/1991
                              Người kýVõ Chí Công
                              Ngày hiệu lực 16/08/1991
                              Tình trạng Hết hiệu lực

                              Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              • Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991 hướng dẫn Bộ luật hình sự sửa đổi do Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Luật hình sự sửa đổi 1997

                                        • Luật Hình sự sửa đổi 1992

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu55-LCT/HĐNN8
                                                Loại văn bảnLuật
                                                Cơ quanQuốc hội
                                                Ngày ban hành12/08/1991
                                                Người kýVõ Chí Công
                                                Ngày hiệu lực 16/08/1991
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
                                                Tư vấn luật doanh nghiệp

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
                                                Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Luật này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 4 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Luật này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 4 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản a Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản b Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản c Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản d Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản đ Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản e Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản a Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản g Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản a Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều 205a được hướng dẫn bởi Khoản h Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản d Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản i Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2000)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản i Điều 3 Thông tư liên tịch 02/TT-LN năm 1991
                                                  Xem văn bản Hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                  • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
                                                  • (+84) 88 66 55 213
                                                  • [email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                  Mã số thuế: 0109181523

                                                  văn bản pháp luật liên quan
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi