Nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-15453
Ngày nộp đơn
24/07/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0211881-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-15453 ngày 24/07/2009, chủ đơn là The Cartoon Network, Inc.. Đơn đăng ký cho 11 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/10/2013.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BEN 10 ALIEN FORCE
Số đơn
VN-4-2009-15453
Ngày nộp đơn
24/07/2009
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-15453
Số văn bằng bảo hộ
4-0211881-000
Ngày cấp văn bằng
09/09/2013
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/07/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 11 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu tắm, sữa tắm tạo bọt, dầu tắm dạng gel (chất lỏng đặc quánh) và phấn thoa sau khi tắm; chế phẩm tạo bong bóng dùng khi tắm; nước thơm xức da, kem dưỡng da và dầu dưỡng da; xà phòng, nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước thơm xức tóc, nước hoa côlôn (cologne), nước hoa có nồng độ mạnh (eau de perfume), nước hoa có nồng độ nhẹ (eau de toilette); sơn móng tay (chân), sản phẩm tạo độ óng ánh cho móng tay (chân), dầu gội đầu, chế phẩm làm sạch da, kem dưỡng môi, son dưỡng môi, kem dưỡng mắt, kem dưỡng tóc, phấn thoa mặt, phấn đánh má hồng; chế phẩm tẩy trang; phấn thoa toàn thân; phấn bột mịn; khăn tẩm nước thơm mỹ phẩm; chế phẩm chống nắng cho da và chế phẩm tạo màu rám nắng cho da.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ báo thức, đồng hồ, đồng hồ có kèm rađiô, đồng hồ đeo tay, dây đeo đồng hồ; hộp trang trí làm bằng kim loại quý, mặt dây chuyền hay lắc tay, ghim cài ve áo, trang sức dùng với trang phục, dây chuyền đeo cổ, nhẫn, khuyên tai, vòng đeo tay, vòng đeo chìa khoá làm bằng kim loại quý.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái kẹp tiền không làm bằng kim loại.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rương đựng hành lý, va li và túi du lịch; sản phẩm làm bằng da và giả da, cụ thể là, túi, túi đeo lưng, túi đeo hông, túi xách tay, túi đựng mỹ phẩm rỗng, cặp đựng tài liệu, cặp dẹt đựng tài liệu, ví, ví đựng chìa khoá, ví để tiền xu; ô; ví đựng thẻ tín dụng, vỏ bao quyển hộ chiếu và hộp đựng đồ mỹ phẩm rỗng.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ, cụ thể là, bàn giấy (bàn làm việc), bàn, ghế, gương soi; bức tượng nhỏ, tác phẩm điêu khắc, bức tượng bằng gỗ, sáp, thạch cao hay chất dẻo, túi ngủ, khung để giấy phép hay đăng ký hay số đăng ký bằng chất dẻo, sản phẩm trang trí bánh ngọt bằng chất dẻo, chuối dây đeo chìa khoá không làm bằng kim loại và da mà làm bằng chất dẻo, đệm ghế, ghế xếp, nút bấc cho chai, ống hút, khung tranh, gối và đệm ghế ngồi, ghế nâng (thường đặt trên ghế ngồi cho trẻ em), ghế tập đi cho trẻ em, nôi, ghế cao, quạt mát cầm tay, vật chuyển động để trang trí (đồ treo cân bằng và chuyển động khi có luồng khí hay gió đi qua), và đồ trang trí (tác phẩm điêu khắc) treo tường dạng mềm bằng chất dẻo.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ thuỷ tinh, gốm sứ và đất nung, cụ thể là: cốc vại, bình có tay cầm và vòi, bát, đĩa, lót cốc, cốc; bộ tách cà phê gồm tách và đĩa nhỏ để tách; bộ đựng đường và kem (dùng để cho thêm vào đồ uống); cốc cho trẻ em; lọ đựng bánh quy nhỏ; tượng bằng gốm, thuỷ tinh và đồ sứ; ấm pha cà phê không chạy điện không làm bằng kim loại quý; thùng đựng giấy bỏ đi; thùng đựng đá; thùng (xô) đựng nước bằng chất dẻo; giá đựng đồ trong phòng tắm có vòi sen; hộp đựng trà; khuôn làm bánh ngọt; cái cào dùng trong bếp, và bay xúc bánh ngọt; bi đông đựng nước; đồ chứa cách nhiệt dùng để đựng thực phẩm hay đồ uống; dụng cụ cắt bánh quy nhỏ; dụng cụ giữ lõi ngô dùng trong nhà bếp; chai đựng nước uống bằng chất dẻo rỗng; bình téc- mốt (giữ nhiệt); găng tay làm vườn; găng tay cao su dùng cho mục đích gia đình; bộ đồ ăn, cụ thể là đĩa giấy và tách giấy; bàn chải, cụ thể là bàn chải tóc, bàn chải răng; vật dụng nhà bếp, cụ thể là trục cán bột, bay xúc thức ăn, cái lật thức ăn, cái đánh trứng, và đồ chứa dùng trong nhà bếp, cái đựng xà phòng, đồ đựng thực phẩm và hộp đựng đồ ăn trưa; cốc, tách và lót cốc bằng chất dẻo.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ vải để tắm, cụ thể là, khăn tắm, rèm che khi tắm vòi hoa sen, và khăn lau; đồ vải trên giường, cụ thể là, chăn, màn che, đệm để trên giường, khăn trải giường, tấm phủ giường, vỏ gối, chăn bông, vỏ chăn lông vịt, vỏ đệm, vải diềm che bụi, màn che muỗi, vải phủ gối; đồ vải dùng trong bếp, cụ thể là, găng tay dùng khi cầm đồ nướng (quay), khăn lót dưới bộ đồ ăn, khăn ăn bằng vải, khăn rửa bát, khăn trải bàn bằng vải, khăn lau bếp, vải lót đĩa bàn ăn, găng tay dùng khi đưa (lấy) đồ trong lò nướng, găng dùng khi lau rửa, dải vải diềm bàn, cái bắc nồi và khăn lót cốc; khăn tay bằng vải dệt, mền bông, và khăn lau khi chơi gôn bằng vải dệt.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo cho đàn ông, phụ nữ và trẻ em - cụ thể là, áo sơ mi, áo phông, áo bằng vải bông dày hay dệt kim, bộ đồ mặc khi chạy bộ, quần dài, quần đùi, quần soóc, áo dệt kim không tay, áo mưa, yếm dãi bằng vải cho trẻ sơ sinh, chân váy, áo bờ-lu, váy, dây đeo quần áo hay tất, áo bằng vải bông dày, áo jắckét, áo choàng, áo choàng đi mưa, bộ đồ đi tuyết, cà vạt, áo choàng thụng, mũ, mũ lưỡi trai, vành che nắng (của mũ), thắt lưng cho trang phục, khăn quàng cổ, quần áo ngủ, bộ đồ ngủ pijama, quần áo lót, bộ đồ lót, giầy bốt, giày, giày đế mềm, xăng đan, bít tất, giày mềm cho trẻ sơ sinh, bít tất chống trượt, quần áo bơi và trang phục hoá trang và trang phục mặc trong lễ Halloween và mặt nạ hoá trang bán kèm theo.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi và đồ thể thao, bao gồm đồ chơi và trò chơi - cụ thể là, các nhân vật hành động và phụ kiện đi kèm; đồ chơi bằng vải lông; bóng bay để chơi; bồn tắm đồ chơi; đồ chơi để cưỡi; thiết bị được bán thành bộ chơi trò chơi đánh bài không dùng với màn hình hay màn hiển thị ngoài; xe cộ đồ chơi; búp bê; đĩa bay đồ chơi; bộ trò chơi điện tử cầm tay không dùng với màn hình hay màn hiển thị ngoài; thiết bị chơi trò chơi được bán thành bộ để chơi cờ, chơi bài hay trò chơi với các tấm thẻ, trò chơi thao tác bằng tay, trò chơi trong nhà và trò chơi mục tiêu hành động không dùng với màn hình hay màn hiển thị ngoài; máy chơi trò chơi có màn viđêô hiển thị đứng độc lập; trò chơi xếp hình và trò chơi đố thao tác bằng tay; mặt nạ đồ chơi đeo mặt bằng giấy; ván trượt; giày trượt băng; đồ chơi phun nước; bóng, cụ thể là, bóng chơi trên sân, bóng đá, bóng chày, bóng rổ, găng tay chơi bóng chày, mảng bè để bơi dùng cho mục đích giải trí, dụng cụ nổi để người bơi bám và đạp chân dùng cho mục đích giải trí, ván lướt sóng, ván nổi dùng khi bơi dùng cho mục đích giải trí, chân nhái để bơi, bộ đồ nướng và nấu ăn đồ chơi, ngân hàng đồ chơi, và đồ trang trí cây thông Nô en, không phải là đồ phát sáng và bánh kẹo.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, cà phê nhân tạo, chế phẩm làm từ ngũ cốc, bánh mỳ, bánh làm từ bột nhão và bánh kẹo (không có thuốc chữa bệnh), mật ong, ngũ cốc ăn sáng, thanh ngũ cốc, thanh đồ ăn nhanh được chế biến từ bột gạo hay gạo, đồ ăn nhanh có pho mát và bánh quy giòn được làm chủ yếu từ chế phẩm ngũ cốc, bỏng ngô, bánh quy xoắn, bánh ngọt, bánh quy dẹt, kẹo (không có thuốc chữa bệnh), kẹo gôm (không có thuốc chữa bệnh), đồ trang trí bánh ngọt làm từ kẹo, kem lạnh, đá ăn hay kem lạnh có hương vị, sữa chua đông lạnh [bánh kẹo lạnh], bánh mỳ vòng vỏ cứng, bánh mỳ nướng kiểu Pháp, bánh quế, bánh pizza.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước khoáng và nước có ga và các đồ uống không cồn khác; đồ uống trái cây và rau củ (không cồn); xi rô, bột, chế phẩm dưới dạng tinh thể, và các chế phẩm khác để pha đồ uống, đồ uống được làm giàu bởi các thành phần bổ dưỡng (không cồn và không dùng cho mục đích y tế); đồ uống dùng trong thể thao (không cồn và không dùng cho mục đích y tế).

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

The Cartoon Network, Inc.

1050 Techwood Drive, NW Atlanta, Georgia 30318, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt

39/32/7 Đường số 19, Phường 08, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "10", "TM".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.02.0126.02.0326.05.01

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/07/2009 đến 25/10/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  10. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  11. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  12. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  13. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  14. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  15. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-15453 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE?
Chủ đơn là The Cartoon Network, Inc., địa chỉ 1050 Techwood Drive, NW Atlanta, Georgia 30318, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/07/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/07/2019.
Phần nào của nhãn hiệu BEN 10 ALIEN FORCE không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "10", "TM". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BEN 10 ALIEN FORCE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ