Nhãn hiệu AJINOMOTO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-12392
Ngày nộp đơn
18/06/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 1 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 32
Số văn bằng
4-0153479-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu AJINOMOTO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-12392 ngày 18/06/2009, chủ đơn là Ajinomoto Co., Inc.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 03/04/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
AJINOMOTO
Số đơn
VN-4-2009-12392
Ngày nộp đơn
18/06/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-12392
Số văn bằng bảo hộ
4-0153479-000
Ngày cấp văn bằng
27/10/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/06/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ đậm, đỏ nhạt, vàng đậm, vàng nhạt, xanh lá cây đậm, xanh lá cây nhạt

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất dùng trong công nghiệp; hoá chất dùng trong khoa học (trừ hoá chất dùng trong ngành y và thú y); hoá chất dùng trong nhiếp ảnh; hoá chất dùng trong nông nghiệp (trừ thuốc diệt nấm, chất diệt cỏ dại, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng); hoá chất dùng trong nghề làm vườn (trừ thuốc diệt nấm, chất diệt cỏ dại, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng) và hoá chất dùng trong lâm nghiệp (trừ thuốc diệt nấm, chất diệt cỏ dại, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng); nhựa nhân tạo dạng thô; chất dẻo dạng thô; phân bón dùng trong nông nghiệp; hợp chất chữa cháy (hoá chất); chế phẩm dùng để tôi và hàn kim loại; hóa chất để bảo quản thực phẩm; chất để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp; chất làm ngọt nhân tạo (chế phẩm hoá học); axít amin sử dụng trong công nghiệp; chế phẩm axít amin dùng cho mục đích công nghiệp; phân bón (phân ủ); chế phẩm điều tiết sự tăng trưởng của cây trồng.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt; cá (không còn sống); gia cầm (không còn sống) và thú săn (không còn sống); chất chiết ra từ thịt; rau và quả được bảo quản, ướp lạnh, phơi khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt ướt; mứt quả ướt; trứng; sữa; sản phẩm sữa; dầu ăn và mỡ ăn; súp; nước thịt hầm để nấu súp; chế phẩm để nấu súp; súp ăn liền dạng hỗn hợp; nước canh thịt; nước canh thịt dạng cô đặc; nước luộc thịt; nước luộc thịt dạng cô đặc; súp có mỳ sợi (súp là chủ yếu); súp ăn liền dạng hỗn hợp với mì sợi (súp là chủ yếu); súp mì ống (súp là chủ yếu); súp ăn liền dạng hỗn hợp với mì ống (súp là chủ yếu); súp ăn liền dạng hỗn hợp với gạo (súp là chủ yếu); thịt sấy khô; thịt ướp lạnh; thịt đã nấu chín; cá đã sấy khô; cá ướp lạnh; cá đã nấu chín; động vật có vỏ (trai, sò, tôm, cua) đã được sấy khô, động vật có vỏ (trai, sò, tôm, cua) ướp lạnh; động vật có vỏ (trai, sò, tôm, cua) nấu chín; hải sản đã được sấy khô; hải sản ướp lạnh; hải sản đã được nấu chín; gia cầm đã được sấy khô; gia cầm ướp lạnh; gia cầm đã được nấu chín; thịt đóng hộp; rau đóng hộp; cá đóng hộp; sữa chua; pho mát; bơ; bơ thực vật; đồ uống chế trên cơ sở sữa có chứa axit lactic (sữa là chủ yếu); rau trộn dầu giấm; quả hạch đã được chế biến; quả hạch ướp gia vị; đậu phụ; thức ăn được làm từ cá; thức ăn được làm từ gia cầm; thức ăn được làm từ thịt; thức ăn được làm từ hải sản; thức ăn được làm từ động vật có vỏ; thức ăn được làm từ rau; món điểm tâm kiểu Trung Quốc đã được nấu chín và ướp lạnh được chế biến từ thịt, cá, gia cầm và thú săn là chủ yếu; thức ăn dạng thanh bổ sung dinh dưỡng được chế biến từ thịt, cá, gia cầm và thú săn là chủ yếu.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; chè; ca cao; đường; gạo; bột sắn hột; bột cọ; cà phê nhân tạo (có nguồn gốc thực vật); bột mì và sản phẩm dược làm từ bột ngũ cốc (dùng làm thực phẩm cho người); bánh mỳ; bánh ngọt và bánh kẹo; kem trái cây; kem lạnh (kem ăn); sữa chua đông lạnh; đá để ướp lạnh thực phẩm; thức ăn dạng thanh bổ sung dinh dưỡng được chế biến từ bột, gạo, ngũ cốc là chủ yếu; sô cô la dạng thanh; mật ong; mật đường; men (dùng làm thực phẩm cho người); bột nở (dùng làm thực phẩm cho người); muối ăn; tương hạt cải; giấm dùng làm thức ăn; nước xốt (gia vị); gia vị; đá ăn; đồ uống được chế trên cơ sở chè, đồ uống được làm từ cà phê; đồ uống được chế từ cà phê với sữa (cà phê là chủ yếu); chế phẩm dùng cho đồ uống từ cà phê; muối ăn đã sấy khô; gia vị để trộn với thức ăn; thức ăn được làm từ bột mì; xì dầu (gia vị); gia vị theo mùa; gia vị làm tăng thêm hương vị của thức ăn; gia vị làm tăng thêm vị ngon của thức ăn; hạt tiêu; nước xốt làm gia vị cho món rau trộn; nước xốt may-ô-ne dùng làm gia vị; nước xốt thịt dùng làm gia vị; viên ngọt tự nhiên (đường); đường có hàm lượng calo thấp; chất đạm đã được thủy phân dùng làm gia vị; mì sợi; mì ăn liền; mì sợi với súp (mì là chủ yếu); bột ngũ cốc; mì ống; cháo đặc; cơm kiểu Italia; bột xay thô bao gồm chủ yếu là gạo; món ăn được làm chủ yếu từ mì ống; món ăn được làm chủ yếu từ mì sợi; thực phẩm bao gồm chủ yếu là gạo, mì sợi, bánh bao và mì ống; gạo đã được chế biến; gạo đã được nấu chín; nước xốt từ thịt giần mềm dùng làm gia vị; bánh mỳ đã sấy khô được sử dụng với thịt, gia cầm, hải sản và rau; bột nhão làm bánh đã được sấy khô được sử dụng với thịt, gia cầm, hải sản và rau; bánh sấy khô được sử dụng với thịt, gia cầm, hải sản và rau; bánh được pha trộn sẵn dùng để chiên; gia vị có bột ngọt là thành phần chủ yếu; kẹo; sô cô la; thạch hoa quả (bánh kẹo); bột khoai tây được sử dụng với bơ lạc (sản phẩm ngũ cốc); bánh ngọt gập lại và có chữ bên trong kiểu Trung Quốc; mì sợi được nấu chín hoặc ướp lạnh với súp (mì là chủ yếu); bánh gạo ngọt đã được nấu chín, làm lạnh và ướp lạnh; bánh bao đã được nấu chín và ướp lạnh; bánh bao truyền thống Trung Quốc đã được nấu chín và ướp lạnh, cụ thể là: vỏ bánh được làm từ bột gạo nhão và nhân bánh được làm từ thịt, hải sản, cá và rau; bột ca ri (gia vị); nước xốt được làm từ lườn gà (gia vị); nước xốt ca ri (gia vị) và bột nhão; nước xốt dùng cho món cá hoặc thịt (gia vị); nước xốt dùng cho món cá (gia vị); tương ớt (gia vị); cơm nắm đã được nấu chín và ướp lạnh; nem cuốn đã được nấu chín và ướp lạnh; mì vằn thắn đã được nấu chín hoặc ướp lạnh; bánh gối đã được nấu chín hoặc ướp lạnh; nước cháo và cháo đặc đã được nấu chín, ướp lạnh và dạng ăn liền; mì đã được nấu chín, ướp lạnh và dạng ă

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước khoáng (đồ uống); nước uống có ga (đồ uống); đồ uống không có cồn; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô để làm đồ uống và chế phẩm làm đồ uống; đồ uống dùng trong thể thao (không dùng cho mục đích y tế); chế phẩm để làm đồ uống dùng trong thể thao; đồ uống tăng lực cho cơ thể (không dùng cho mục đích y tế); nước uống ngọt không có rượu; chế phẩm làm nước ép hoa quả; đồ uống được làm từ chất lỏng giống nước còn lại sau khi sữa chua đã đông lại; đồ uống có chứa chất isotonic (không dùng cho mục đích y tế); chế phẩm để làm đồ uống có chứa chất Isotonic; đồ uống chế trên cơ sở trái cây là chủ yếu có chứa axit lactic.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Ajinomoto Co., Inc.

15-1, Kyobashi 1 -Chome, Chuo-Ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đỏ đậm đỏ nhạt vàng đậm vàng nhạt xanh lá cây đậm xanh lá cây nhạt

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0226.15.15

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/06/2009 đến 03/04/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  12. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu AJINOMOTO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-12392 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu AJINOMOTO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu AJINOMOTO?
Chủ đơn là Ajinomoto Co., Inc., địa chỉ 15-1, Kyobashi 1 -Chome, Chuo-Ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu AJINOMOTO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/06/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/06/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với AJINOMOTO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ