Nhãn hiệu One Team, One ne Planet.

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-10802
Ngày nộp đơn
29/05/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0157905-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu One Team, One ne Planet. được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-10802 ngày 29/05/2009, chủ đơn là BRIDGESTONE CORPORATION. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/03/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
One Team, One ne Planet.
Số đơn
VN-4-2009-10802
Ngày nộp đơn
29/05/2009
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-10802
Số văn bằng bảo hộ
4-0157905-000
Ngày cấp văn bằng
14/02/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/05/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Tím than, xanh lá cây

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây cao su được dùng với xích kéo sử dụng trong xây dựng, bốc dỡ hàng hóa, trong nông nghiệp, đào mỏ, máy móc công nghiệp; tấm cao su được gắn với miếng lót đệm của xích quay kim loại; băng đai dùng cho máy vận chuyển; máy vận chuyển có đường băng cao su song song; máy và thiết bị xây dựng; máy và thiết bị chất và bốc dỡ hàng hóa.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Màn hình chạy điện sử dụng cho công nghệ sản xuất giấy; pin sử dụng năng lượng mặt trời; trục lăn chuyển dùng cho máy in, trục lăn cung cấp mực dùng cho máy in, trục lăn mở rộng dùng cho máy in (máy in dùng cho máy tính), máy fax, máy phô tô; tấm nhựa chèn giữa mỗi tấm kính hoặc giữa tấm kính và tấm nhựa hoặc giữa mỗi tấm nhựa được sử dụng cho pin mặt trời dùng cho mục đích dính; thiết bị báo hiệu dùng cho áp suất của lốp; kính râm; máy đo áp suất trong lốp xe cộ; chế bản phẩm điện tử, có thể tải xuống được; thiết bị trò chơi dùng với màn hình hoặc màn hình chiếu ngoài; mạch điện và bộ nhớ chỉ đọc ra dùng đĩa compact lưu trữ các chương trình trò chơi điều khiển bằng tay với màn hình tinh thể lỏng; bật lửa điện để hút xì gà dùng trên ô tô; dây kéo dùng cho máy lặn; mặt nạ bảo hộ; máy quay phim; máy kiểm tra cao su; dây điện được bọc bằng cao su; máy con ve chạy điện; máy fax; máy tính; lõi nam châm; tệp nhạc có thể tải xuống được; tệp ảnh có thể tải xuống được; máy và dụng cụ đo hoặc thử nghiệm; máy và thiết bị điều khiển hoặc phân phối điện; máy và thiết bị chạy điện và các bộ phận của máy và thiết bị chạy điện cụ thể là: bảng thông báo điện tử; bút điện tử (dùng cho khối hiển thị); thẻ điện tử dùng cho hàng hoá.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ô tô, các bộ phận và linh kiện của ô tô; lốp xe dùng cho xe ô tô chở khách; lốp xe dùng cho xe tải; lốp xe dùng cho xe bus, lốp xe dùng cho ô tô đua; lốp ô tô; lốp xe được đắp lại dùng cho xe chở khách; lốp xe được đắp lại dùng cho xe tải; lốp xe được đắp lại dùng cho xe bus; lốp xe được đắp lại dùng cho xe ô tô đua; lốp xe được đắp lại dùng cho ô tô; săm dùng cho xe ô tô chở khách; săm dùng cho xe tải; săm dùng cho xe bus; săm dùng cho xe ô tô đua; săm dùng cho ô tô; bánh xe dùng cho xe ô tô chở khách; bánh xe dùng cho xe tải; bánh xe dùng cho xe bus; bánh xe dùng cho ô tô đua; bánh xe dùng cho ô tô; miếng vá lốp xe bằng cao su dùng cho tất cả các phương tiện giao thông kể trên; xe cộ có động cơ hai bánh, các bộ phận và linh kiện của xe cộ có động cơ hai bánh; lốp dùng cho xe cộ có động cơ hai bánh; săm dùng cho xe cộ có động cơ hai bánh; bánh xe dùng cho xe cộ có động cơ hai bánh; xe đạp, các bộ phận và kinh kiện của xe đạp; lốp dùng cho xe đạp; săm dùng cho xe đạp; bánh xe dùng cho xe đạp; miếng vá lốp xe bằng cao su dùng cho xe cộ có động cơ hai bánh hoặc xe đạp; săm và lốp xe dùng cho máy bay; miếng vá lốp xe bằng cao su dùng cho máy bay; miếng vá cao su có chất dính dùng để sửa chữa săm và lốp xe; vành bánh xe và vỏ bọc bánh xe của các phương tiện giao thông; săm dùng cho bánh của xe cộ; bộ giảm xóc dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; bộ giảm xóc bằng hơi (lò so hơi dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); trục nối xe dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; cái chắn bùn/cản sốc dùng cho ô tô; đệm ghế dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; miếng vá dùng cho các phương tiện giao thông (các xe kéo trọng tải nặng); ống dẫn không làm bằng kim loại dùng cho các phương tiện giao thông; bộ phận giảm xóc của xe cộ; giảm xóc bằng khí nén dùng cho xe cộ.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su; cái chắn dầu bằng cao su; hộp bao gói bằng cao su; chất dẻo bán thành phẩm; tấm nhựa dùng như vật liệu để đặt xen dùng cho kính dạng lá; ống (vòi) tưới nước bằng nhựa mềm; màng mỏng bằng chất dẻo không dùng để bao gói; màng mỏng bằng cao su dùng cho pin sử dụng năng lượng mặt trời, không phải bộ phận của pin, không dùng để bao gói; bọt uretan dùng để cách điện, nhiệt; cao su cách ly dùng để chống động đất.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su dùng trong xây dựng hoặc vật liệu xây dựng; ống tiêu nước không bằng kim loại; ống máng xối không bằng kim loại; ống dẫn chịu áp không bằng kim loại; ống dẫn cứng dùng trong xây dựng không bằng kim loại; ống dẫn nước không bằng kim loại; vật liệu xây dựng phi kim loại; vật liệu lợp mái nhà và màng không thấm nước không làm bằng kim loại dùng trong xây dựng.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sửa chữa và bảo dưỡng xe có động cơ và các bộ phận của chúng; sửa chữa và bảo dưỡng lốp xe có động cơ; sửa chữa và bảo dưỡng lốp của xe có gắn động cơ hai bánh; sửa chữa và bảo dưỡng lốp xe đạp; sửa chữa và bảo dưỡng lốp máy bay; đắp lại lốp xe.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BRIDGESTONE CORPORATION

10-1, Kyobashi 1-chome, Chuo-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng hình địa cầu.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Tím than xanh lá cây

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.05.0101.05.2301.13.02

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/05/2009 đến 27/03/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu One Team, One ne Planet. hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-10802 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu One Team, One ne Planet. đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu One Team, One ne Planet.?
Chủ đơn là BRIDGESTONE CORPORATION, địa chỉ 10-1, Kyobashi 1-chome, Chuo-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu One Team, One ne Planet. được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/05/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/05/2019.
Phần nào của nhãn hiệu One Team, One ne Planet. không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng hình địa cầu. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với One Team, One ne Planet. hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ