Nhãn hiệu TREND

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-07749
Ngày nộp đơn
23/04/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0146440-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TREND được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-07749 ngày 23/04/2009, chủ đơn là Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incoporated). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/03/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TREND
Số đơn
VN-4-2009-07749
Ngày nộp đơn
23/04/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-07749
Số văn bằng bảo hộ
4-0146440-000
Ngày cấp văn bằng
12/05/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/04/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính đã ghi và phần mềm máy tính có thể tải xuống được; phần cứng máy tính; thiết bị bảo mật mạng máy tính; thiết bị kiểm soát đe doạ đã được hợp nhất (UTM); thiết bị đầu cuối máy vi tính; phần mềm nhận dạng thư điện tử, web và tệp tin; phần mềm bảo mật máy vi tính, dữ liệu và mạng máy tính; phần mềm máy vi tính để quản lý máy vi tính, dữ liệu và mạng máy tính; phần mềm tiện ích cho máy vi tính; phần mềm chống vi rút cho máy vi tính; phần mềm máy tính cho thiết bị liên lạc và điện toán di động; phần mềm bảo mật nội dung trang web; phần mềm để lọc web và địa chỉ tới một trạm Internet hay mạng nội bộ (URL); phần mềm chống nội dung và mật mã độc hại hoặc có dụng ý xấu; phần mềm tường lửa; phần mềm máy vi tính để chống thư rác, chống gian lận và chống hành vi đánh cắp thông tin cá nhân; phần mềm chống lộ bí mật dữ liệu (DLP); phần mềm máy vi tính để bảo mật từ xa cho dữ liệu, tệp tin và thiết bị liên lạc và điện toán di động trong trường hợp có hành vi ăn trộm; phần mềm máy vi tính để khôi phục dữ liệu và sao lưu dữ liệu; phần mềm máy vi tính để lưu trữ và cất giữ dữ liệu và thư điện tử; phần mềm máy vi tính để bảo mật thiết bị liên lạc không dây bao gồm cả xác nhận trạm cung cấp đường truyền Internet thông qua mạng nội bộ không dây và điểm truy cập mạng không dây; phần mềm cập nhật điện tử, cụ thể là phần mềm máy vi tính có thể tải xuống được và tệp tin dữ liệu liên kết để cập nhật phần mềm máy vi tính; phần mềm mã hoá bằng cách gõ phím; phần mềm mã hoá dữ liệu và thư điện tử; phần mềm bảo mật tin nhắn; phần mềm bảo mật điểm đầu nút; phần mềm máy vi tính để giám sát, lọc, thông báo và chỉnh sửa tin nhắn, tệp tin, chương trình và dữ liệu được khôi phục hoặc được nhận từ mạng máy tính và mạng thông tin liên lạc; phần mềm máy vi tính để quét, dò tìm, cách ly, loại ra, chặn và thông báo có sự xuất hiện của vi rút, vi rút máy tính, chương trình máy tính có chứa các mã hoặc các lệnh ẩn gây hỏng đối với hệ máy đang chạy nó, phần mềm gián điệp do người lấy dữ liệu mà không được phép (Hacker) tạo ra và phát tán nhằm mục đích ăn cắp thông tin cá nhân trên máy nạn nhân, chương trình gián điệp ăn cắp thông tin cá nhân, phần mềm máy tính được thiết kế với mục đính xâm nhập hoặc phá hủy dữ liệu trên máy tính, chương trình khai thác lỗ hổng bảo mật, chương trình phần mềm chạy tự động nhằm mục đích giả lập hoạt động của con người hoặc thực hiện một quá trình công việc đã định sẵn và dữ liệu và chương trình trái phép trên máy vi tính, thiết bị điện tử, và thiết bị liên lạc và điện toán di động và cầm tay; phần mềm máy tính để dò tìm và sửa hỏng hóc gây ra bởi vi rút, vi rút máy tính, chương trình máy tính có chứa các mã hoặc các lệnh ẩn gây hỏng đối với hệ m

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quản lý thư điện tử cho người khác; dịch vụ nhận biết tin nhắn điện tử, cụ thể là nhận dạng, thông qua (cho phép) và đánh giá những địa chỉ internet đến nguồn gốc của tin nhắn điện tủ; dịch vụ nhận biết mạng máy tính, cụ thể là nhận dạng, thông qua (cho phép) và đánh giá những địa chỉ internet đến nguồn gốc và lưu trữ trang web trên máy tính và các dịch vụ và tệp tin khác có thể sử dụng thông qua mạng thông tin liên lạc và mạng máy tính.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp trực tuyến phần mềm máy tính không tải xuống được; dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng máy tính (ASP); dịch vụ của nhà cung cấp phần mềm dịch vụ (SAAS); dịch vụ bảo vệ máy tính tránh vi rút; dịch vụ lọc thư điện tử cho người khác; cung cấp dịch vụ cập nhật phần mềm điện tử thông qua mạng thông tin liên lạc và mạng máy tính; dịch vụ về máy vi tính, cụ thể là dịch vụ quét, dò tìm, cách ly, loại ra, chặn và thông báo trực tuyến khi có sự xuất hiện của vi rút, vi rút máy tính, chương trình máy tính có chứa các mã hoặc các lệnh ẩn gây hỏng đối với hệ máy đang chạy nó, phần mềm gián điệp do người lấy dữ liệu mà không được phép (Hacker) tạo ra và phát tán nhằm mục dích ăn cắp thông tin cá nhân trên máy nạn nhân, chương trình gián điệp ăn cắp thông tin cá nhân, phần mềm máy tính được thiết kế với mục đính xâm nhập hoặc phá hủy dữ liệu trên máy tính, chương trình khai thác lỗ hổng bảo mật, chương trình phần mềm chạy tự động nhằm mục đích giả lập hoạt động của con người hoặc thực hiện một quá trình công việc đã định sẵn và dữ liệu và chương trình trái phép trên máy vi tính, thiết bị điện tử, và thiết bị liên lạc và điện toán di động và cầm tay; cung cấp dịch vụ bảo mật thư điện tử cho người khác; cung cấp dịch vụ bảo mật thư điện tử, cụ thể là chặn, loại ra hoặc cách ly thư rác và các tin nhắn không mong muốn và diệt vi rút trong tin nhắn, chương trình máy tính có chứa các mã hoặc các lệnh ẩn gây hỏng đối với hệ máy đang chạy nó và phần mềm gián điệp do người lấy dữ liệu mà không dược phép (Hacker) tạo ra và phát tán nhằm mục đích ăn cắp thông tin cá nhân trên máy nạn nhân; cung cấp dịch vụ nhận biết thư điện tử và trang web; dịch vụ mã hoá dữ liệu; cung cấp dịch vụ nhận biết, cụ thể là cung cấp thông tin và dữ liệu liên quan tới sự giao kết của những người sử dụng mạng máy tính với các thiết bi mạng máy tính về mối đe doạ an ninh và sử dụng sai mục đích mạng máy tính; cung cấp trực tuyến dữ liệu máy vi tính trong các lĩnh vực về máy vi tính, phần cứng máy tính, phần mềm máy tính, phần cứng và phần mềm bảo vệ máy vi tính, bảo mật thông tin và dữ liệu, mạng máy tính và mạng liên lạc và quản lý hệ thống máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan tới máy vi tính, phần cứng máy vi tính, phần mềm máy vi tính, phần cứng và phần mềm bảo vệ máy vi tính, bảo mật thông tin và dữ liệu, mạng máy tính và mạng liên lạc và quản lý hệ thống máy vi tính; cung cấp thông tin thông qua các trang web, thư điện tủ , mạng Intemet và mạng máy tính và mạng liên lạc liên quan tới vi rút, vi rút máy tính, chương trình máy tính có chứa các mã hoặc các lệnh ẩn gây hỏng đối với hệ máy đang chạy nó, phần mềm gián điệp do người lấy dữ liệu mà không được phép (Hacker) tạo ra v

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incoporated)

JR SHINJUKU MIRAINA TOWER, 4-1-6, Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/04/2009 đến 12/03/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TREND hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-07749 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TREND đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TREND?
Chủ đơn là Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incoporated), địa chỉ JR SHINJUKU MIRAINA TOWER, 4-1-6, Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TREND được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/04/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/04/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TREND hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ