Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-04960
Ngày nộp đơn
19/03/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0161655-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-04960 ngày 19/03/2009, chủ đơn là SUMITOMO FORESTRY CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 01/03/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2009-04960
Ngày nộp đơn
19/03/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-04960
Số văn bằng bảo hộ
4-0161655-000
Ngày cấp văn bằng
09/04/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/03/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; các tông; hộp bằng các tông hoặc bằng giấy; đồ dùng bằng các tông; ấn phẩm; xuất bản phẩm; vật liệu đóng sách; quần tã trẻ em dùng một lần làm bằng giấy và xelulô; tã lót trẻ em dùng một lần bằng giấy và xelulô; khăn lau mặt bằng giấy; giấy vệ sinh; bưu thiếp; áp phích quảng cáo; tạp chí; ảnh chụp; đồ dùng văn phòng; chất dính dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia dụng; chổi sơn; máy chữ dùng điện hoặc không dùng điện và đồ dùng văn phòng trừ đồ gỗ; đồ dùng giảng dạy [loại trừ thiết bị]; màng mỏng bằng chất dẻo dùng để bao gói; mẫu in; bản in đúc của ngành in.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm xơ ép có tỷ trọng trung bình dùng trong xây dựng; tấm xơ ép dùng trong xây dựng; vật liệu xây dựng phi kim loại; ống dẫn cứng phi kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bitum; công trình xây dựng có thể chuyên chở được không bằng kim loại; và đài kỷ niệm không bằng kim loại; xà (rầm) không bằng kim loại; tấm ván gỗ dùng trong xây dựng; tấm panen xây dựng không làm bằng kim loại; gỗ bán thành phẩm; lớp gỗ mặt; bản sàn không bằng kim loại; ngói kính dùng trong xây dựng và kính xây dựng; hạt thủy tinh dùng làm dấu hiệu trên đường; hộp thư bằng công trình nề; tấm ván làm bằng hỗn hợp bột gỗ và nhựa nhân tạo/chất dẻo; trần (nhà) không bằng kim loại; vật liệu công trình xây dựng không bằng kim loại; lớp phủ không bằng kim loại dùng trong xây dựng; cửa không bằng kim loại; lớp phủ mặt ngoài không bằng kim loại dùng trong xây dựng; sàn không bằng kim loại; sườn (khung) không bằng kim loại dùng trong xây dựng; cổng không bằng kim loại; rầm (nhà) không bằng kim loại; đường gờ, chỉ, không bằng kim loại, dùng trong xây dựng; bức vách ngăn không bằng kim loại; vật liệu gia cố không bằng kim loại dùng trong xây dựng; vật liệu mái nhà không bằng kim loại; ngưỡng cửa không bằng kim loại; cầu thang không bằng kim loại; gỗ xây dựng; khung cửa và cửa sổ không làm bằng kim loại; gỗ dùng làm đồ đạc gia đình; tấm gỗ cho xây dựng; gỗ bán gia công.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ nội thất; gương soi; khung tranh ảnh; đồ đạc (trong nhà) bằng kim loại; bộ đồ giường (loại trừ đồ bằng vải lanh); biển số đăng ký không bằng kim loại; hộp thư không bằng kim loại hoặc công trình nề; bảng hiệu; hộp bằng gỗ hoặc chất dẻo; đồ gỗ mỹ thuật; thùng; tủ; bàn học sinh; giá bày hàng; cửa cho đồ gỗ; máng cỏ cho súc vật; tay nắm cửa không bằng kim loại; tay cầm của dụng cụ không bằng kim loại; giá để sách của thư viện; tranh cổ động bằng gỗ hoặc chất dẻo; giá (đồ đạc); giá kệ dùng để sắp xếp; bàn; khay không làm bằng kim loại; xe đẩy tay (đồ đạc); bàn làm việc.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; dịch vụ tư vấn tổ chức và quản lý kinh doanh; dịch vụ hỗ trợ quản lý kinh doanh; dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanh; thông tin về thương mại.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hợp đồng bảo hiểm; môi giới bảo hiểm; thông tin bảo hiểm; tư vấn bảo hiểm; hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hợp đồng bảo hiểm hoả hoạn; thông tin về tài chính; định giá bất động sản; hãng bất động sản; người môi giới bất động sản; dịch vụ quản lý bất động sản; dịch vụ cho thuê bất động sản.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giám sát xây dựng công trình xây dựng; dịch vụ cách điện, nhiệt dùng trong xây dựng; dịch vụ bịt kín công trình xây dựng; dịch vụ lắp đặt cửa và cửa sổ; dịch vụ lắp đặt thiết bị nhà bếp; thông tin về xây dựng; dịch vụ chống ẩm (xây dựng); dịch vụ sơn nội và ngoại thất; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa chuông báo trộm; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa chuông báo hoả hoạn; dịch vụ sửa chữa đồ nhồi; dịch vụ làm sạch bên ngoài toà nhà; dịch vụ làm sạch bên trong toà nhà; dịch vụ lắp đặt thiết bị điện tử; dịch vụ diệt động vật có hại, không dùng trong nông nghiệp; nghề xây (thợ nề) và trát vữa; dịch vụ dán giấy dán tường và dịch vụ treo giấy; nghề hàn chì; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điều hoà không khí; dịch vụ lợp mái che.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kiến trúc; dịch vụ lập chương trình máy tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ lập sơ đồ thiết kế xây dựng; dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực tiết kiệm năng lượng; dịch vụ thiết kế trang trí nội thất; dịch vụ nghiên cứu về lĩnh vực bảo vệ môi trường; dịch vụ thăm dò địa chất; dịch vụ đo đạc đất; dịch vụ đo đạc; dịch vụ lập kế hoạch đô thị hoá.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ trợ giúp y tế; dịch vụ chăm sóc bệnh nhân (y tế); dịch vụ dược sĩ để kê đơn thuốc; tư vấn về lĩnh vực dược phẩm; dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; dịch vụ nhà dưỡng bệnh; dịch vụ trợ giúp về thú y; dịch vụ phòng tắm công cộng cho mục đích vệ sinh; trung tâm (SPA) chăm sóc sức khoẻ; dịch vụ diệt động vật có hại dùng trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; dịch vụ rải phân bón và các hoá chất khác dùng cho nông nghiệp trên không hoặc trên mặt đất; dịch vụ diệt cỏ dại; nghề làm vườn; nghề trồng vườn.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SUMITOMO FORESTRY CO., LTD.

3-2, Ohtemachi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, 100-8270, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.09.18
  • Hình và khối hình học 26.15.25

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/03/2009 đến 01/03/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-04960 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960?
Chủ đơn là SUMITOMO FORESTRY CO., LTD., địa chỉ 3-2, Ohtemachi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, 100-8270, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2009-04960 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/03/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/03/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2009-04960 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ