Nhãn hiệu STANCHART

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-04831
Ngày nộp đơn
19/03/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0146146-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu STANCHART được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-04831 ngày 19/03/2009, chủ đơn là STANDARD CHARTERED PLC. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/02/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
STANCHART
Số đơn
VN-4-2009-04831
Ngày nộp đơn
19/03/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-04831
Số văn bằng bảo hộ
4-0146146-000
Ngày cấp văn bằng
10/05/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/03/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị xử lý việc giao dịch bằng thẻ và xử lý dữ liệu liên quan đến việc giao dịch bằng thẻ; thiết bị xử lý việc thanh toán; thiết bị xác minh dữ liệu trên các thẻ từ được mã hóa; thẻ được mã hóa; đầu máy quay đĩa, đĩa, băng, thẻ, thiết bị ghi, tất cả dùng để thu thập, xử lý và/hoặc lữu trữ dữ liệu và chứa các dữ liệu và chương trình máy tính; vật mang dữ liệu từ tính; đĩa ghi; thiết bị ghi hình; máy tính tiền; máy tính; thiết bị nhập, xuất, lưu trữ và/hoặc xử lý dữ liệu; thiết bị xử lý dữ liệu; máy vi tính; phần mềm máy vi tính, chương trình máy vi tính đã được ghi sẵn và chương trình máy tính (phần mềm có thể tải xuống được); phần cứng máy vi tính; bộ nhớ máy vi tính; bàn phím máy vi tính; chuột máy tính; thiết bị xử lý trung tâm; máy fax, máy telex; máy in dùng cho máy tính; thẻ từ; thẻ từ thông minh (có thể chương trình hóa) và được mã hóa; điện thoại; thiết bị và hệ thống liên lạc; máy nhắn tin; máy trả lời điện thoại.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; các tông; đồ dùng bằng các tông; ống bằng các tông; nơ giấy; dải ruy băng giấy, không bao gồm trong các nhóm khác; thẻ chưa được mã hóa; ấn phẩm; sách; sách nhỏ, ca-ta-lo; tạp chí; xuất bản phẩm định kỳ; sách hướng dẫn; séc dùng cho những người đi du lịch, thư chuyển tiền; ngân phiếu, tấm séc; sổ séc; thẻ các tông và nhựa; thẻ và băng bằng giấy dùng để ghi các dữ liệu và chương trình máy tính; vật liệu để đóng sách; văn phòng phẩm, bút viết, cặp và bìa cứng đựng hồ sơ, giấy tờ (đồ dùng văn phòng); túi đựng tài liệu, máy đánh chữ và đồ dùng văn phòng (ngoại trừ dồ dùng bằng gỗ); tài liệu giảng dạy và học tập (ngoại trừ dụng cụ) màng mỏng bằng chất dẻo để bao gói (không bao gồm trong các nhóm khác).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ ngân hàng internet, dịch vụ ngân hàng dành cho việc thanh toán hóa đơn qua điện thoại, dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ tín dụng và dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ ngân hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản, tài chính, bảo hiểm, cổ phiếu, vàng, giấy tờ ghi nhận điều kiện giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng, giấy tờ xác nhận việc hoàn tất giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng; dịch vụ bảo hiểm và bảo hiểm nhân thọ; dịch vụ môi giới bảo hiểm; dịch vụ thống kê bảo hiểm; dịch vụ kinh doanh tài chính; dịch vụ đổi tiền; đại lý bất động sản; đánh giá bất động sản; môi giới bất động sản; quản lý bất động sản; dịch vụ định giá và đánh giá thẩm định tài chính đối với tài sản; dịch vụ mua và quản lý tài sản; cho thuê tài sản, cụ thể là cho thuê căn hộ, cho thuê văn phòng, cho thuê nông trại, cho thuê bất động sản; dịch vụ quản trị hoạt động kinh doanh tài chính; dịch vụ nhận ủy thác trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, chứng khoán, bất động sản, đầu tư; dịch vụ gây quỹ từ thiện; quản lý vốn chung; dịch vụ lập vốn chung; dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ bao thanh toán; dịch vụ chiết khấu hóa dơn; dịch vụ phân phát tiền mặt, dịch vụ cho vay; dịch vụ cầm cố; dịch vụ môi giới cầm cố; dịch vụ bảo đảm tiền cho vay; dịch vụ bảo lãnh trái phiếu; dịch vụ tín dụng; tài trợ hợp đồng thuê mua; tài trợ thuê mua; dịch vụ thẻ tín dụng; dịch vụ thẻ chi tiêu; dịch vụ thẻ rút tiền mặt; dịch vụ thẻ séc bảo đảm; dịch vụ thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ (thanh toán) ghi nợ; dịch vụ đăng ký thẻ tín dụng, thẻ chi tiêu, thẻ rút tiền mặt, thẻ bảo đảm séc, thẻ (thanh toán) ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ tài chính, thẻ mua hàng; dịch vụ thay thế thẻ và tiền mặt; dịch vụ xây dựng cơ chế khuyến khích khách hàng dùng thẻ tín dụng, thẻ chi tiêu, thẻ rút tiền mặt, thẻ (thanh toán) ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ tài chính, thẻ mua hàng; cho thuê các thiết bị xử lý thẻ tài chính và các dữ liệu liên quan đến thẻ tài chính; xử lý dữ liệu liên quan đến việc giao dịch bằng thẻ và giao dịch bằng các phương thức thanh toán khác; dịch vụ cung cấp tài chính, đổi tiền và chuyển tiền; dịch vụ quầy đổi tiền; dịch vụ đổi ngoại tệ; dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư; dịch vụ đầu tư và tiết kiệm; dịch vụ quản lý đầu tư; môi giới trái phiếu, chứng khoán, hàng hóa và quyền lựa chọn mua/bán trong tương lai; dịch vụ tạo lập thị trường cho cổ phiếu của công ty; dịch vụ định giá vật bảo đảm; dịch vụ bảo lãnh cổ phần; dịch vụ cho vay thế chấp; dịch vụ thu lãi cổ tức; dịch vụ thu các khoản thanh toán; bảo hiểm hỏa hoạn; bảo hiểm hàng hải; dịch vụ quỹ nhập ủy thác đầu tư; dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ môi giới thế chấp; dịch vụ lập kế hoạch quản lý phần vốn góp cá nhân; dịch v

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STANDARD CHARTERED PLC

1 Basinghall Avenue, London, United Kingdom EC2V 5DD (VI) Standard Chartered PLC(GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP

VP10-12, tầng 10 tòa nhà Gold Tower, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/03/2009 đến 26/02/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu STANCHART hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-04831 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu STANCHART đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu STANCHART?
Chủ đơn là STANDARD CHARTERED PLC, địa chỉ 1 Basinghall Avenue, London, United Kingdom EC2V 5DD (VI) Standard Chartered PLC(GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu STANCHART được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/03/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/03/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với STANCHART hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ