Nhãn hiệu FICO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-03247
Ngày nộp đơn
02/03/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0169844-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FICO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-03247 ngày 02/03/2009, chủ đơn là Fair Isaac Corporation. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 02/04/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FICO
Số đơn
VN-4-2009-03247
Ngày nộp đơn
02/03/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-03247
Số văn bằng bảo hộ
4-0169844-000
Ngày cấp văn bằng
16/08/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/03/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính trong lĩnh vực kỹ thuật thống kê đưa chỉ số rủi ro tín dụng được sử dụng để tạo ra và thực hiện các quy trình quyết định kinh doanh, quản lý rủi ro, đánh giá chỉ số tín dụng, tính toán chỉ số tín dụng, chiến lược và quản lý chỉ số tín dụng và tiếp thị tín dụng; phần mềm máy tính sử dụng trong việc xử lý đơn cấp tín dụng; phần mềm máy tính để quản lý tài khoản tín dụng; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc đưa ra thông tin thương mại và tài chính; phần mềm máy tính giao diện người-máy bằng đồ họa để sử dụng với các loại phần mềm cơ sở dữ liệu khác nhau; phần mềm máy tính mà hoạt động như hệ thống hỗ trợ quyết định để xác định nguốn gốc tài khoản tín dụng; phần mềm máy tính và phần mềm ứng dụng dùng cho doanh nghiệp sử dụng trong việc giám sát, theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và quản lý gian lận trong các giao dịch tín dụng, ăn trộm thông tin cá nhân và các dạng gian lận khác liên quan đến các nhà cấp tín dụng, các định chế tài chính và cho vay tài chính, và các công ty bảo hiểm, các nhà cung cấp bảo hiểm và người trả bảo hiểm; phần mềm máy tính hỗ trợ phát triển phiếu ghi điểm tín dụng, tính điểm tín dụng, quản lý phiếu ghi điểm tín dụng và chiến lược phiếu ghi điểm tín dụng sử dụng cho việc đưa ra các quyết định tín dụng, cho vay và bảo hiểm; các chương trình máy tính trong lĩnh vực phân tích đầu tư và rủi ro cho các định chế tài chính, cụ thể là các phần mềm máy tính phân tích tài sản và các khoản nợ tài chính theo các đánh giá hiệu suất hoạt động hiện thời và các dự báo quản lý rủi ro và phần mềm máy tính quản lý hồ sơ theo vụ việc trong điều tra gian lận tín dụng; phần mềm máy tính ứng dụng trong kinh doanh sử dụng để tự động hóa quản lý và duy trì các quy tắc kinh doanh và chính sách kinh doanh; phần mềm máy tính sử dụng để lập các mô hình dự báo, quản lý các quy tắc kinh doanh, thực hiện các quy tắc kinh doanh và thiết kế các quy tắc kinh doanh và biểu đồ chiến lược hình cây, tất cả để sử dụng trong hệ thống tự động hóa và kiểm tra quyết định kinh doanh.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm, cụ thể là: sách hướng dẫn sử dụng phần mềm máy tính, sách hướng dẫn, huấn luyện người tiêu dùng, các xuất bản phẩm và bản tin nghiên cứu, tất cả trong lĩnh vực thông tin thương mại và phân tích rủi ro; xuất bản phẩm và tài liệu in, cụ thể là sách mỏng mang thông tin giới thiệu về một chủ đề nhất định, cuốn sách nhỏ, sách hướng dẫn, sách mỏng có bìa mềm chứa thông tin về vấn đề công chúng quan tâm, xuất bản phẩm định kỳ, bản tin, tờ rơi, tờ thông tin hướng dẫn, sách bài tập và sách hướng dẫn trong lĩnh vực lên mô hình, cho điểm, và phân tích, thông tin thương mại, phân tích rủi ro, quản lý rủi ro, tính chỉ số rủi ro tín dụng, quản lý tín dụng, và dự báo và phân tích thống kê và kinh tế, gian lận, và quy trình quyết định kinh doanh và quản lý các quyết định kinh doanh.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý cơ sở dữ liệu đã được đưa vào máy tính; dịch vụ thông tin thương mại; dịch vụ lưu trữ và truy lục thông tin thương mại trong lĩnh vực dựng mô hình, phân tích và cho điểm, quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro, tiếp thị và lôi kéo khách hàng, khởi tạo tài khoản, quản lý tài khoản và quản lý khách hàng, quản lý danh mục đầu tư, quản lý thông tin liên lạc và quản lý dữ liệu; dự báo và phân tích kinh tế và thống kê; tư vấn kinh doanh; chuẩn bị các bản báo cáo kinh doanh và tư vấn quản lý kinh doanh; dịch vụ tiếp thị bằng dữ liệu, cụ thể là cung cấp báo cáo thông kê và đánh giá dữ liệu tiếp thị cho người khác bằng máy tính; cung cấp thông tin thống kê để xác định tính thích hợp của thế chấp thông qua hệ thống xếp hạng phân loại; dịch vụ quảng cáo thông qua gửi thư trực tiếp (thay mặt người khác); phổ biến các tài liệu quảng cáo; tiếp thị và quảng cáo theo hình thức cộng tác (để tăng hiệu quả và giảm chi phí); dịch vụ kinh doanh, cụ thể là cung cấp các mô hình dự báo trong lĩnh vực chiến lược tiếp thị, thông tin liên lạc tiếp thị và các chiến dịch tiếp thị; cung cấp mô hình dự báo để tạo thuận lợi cho việc đánh giá rủi ro khách hàng và quản lý tài khoản khách hàng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lập trình máy tính và thiết kế và phát triển phần mềm máy tính; tư vấn và phân tích hệ thống máy tính; dịch vụ cho thuê dung lượng trong máy tính để làm trang web (hosting); dịch vụ khai thác dữ liệu (mining) và lưu cất dữ liệu (warehousing), cụ thể là sử dụng phần mềm máy tính có bản quyền để đánh giá, phân tích và thu thập dữ liệu để sử dụng trong việc lên mô hình, cho điểm và phân tích, tiếp thị và lôi kéo khách hàng, khởi tạo tài khoản, quản lý tài khoản và quản lý khách hàng, quản lý rủi ro, quản lý rủi ro tín dụng, quản lý danh mục đầu tư, quản lý thông tin liên lạc và quản lý dữ liệu; cung cấp việc sử dụng tạm thời phần mềm trực tuyến không tải xuống được để sử dụng cho việc truy cập và tra cứu cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực lên mô hình, cho điểm và phân tích, tiếp thị và lôi kéo khách hàng, khởi tạo tài khoản, quản lý tài khoản và quản lý khách hàng, quản lý rủi ro, quản lý rủi ro tín dụng, quản lý danh mục đầu tư, quản lý thông tin liên lạc và quản lý dữ liệu; cung cấp truy cập trực tuyến đến các phần mềm máy tính không tải xuống được để ứng dụng trong kinh doanh để sử dụng cho việc tự động hóa, quản lý và duy trì các quy tắc kinh doanh, và chính sách kinh doanh; cung cấp truy cập trực tuyến đến các phần mềm không tải xuống được cho việc lên mô hình dự báo trong các lĩnh vực tiếp thị khách hàng, quyết định chiến lược kinh doanh khách hàng, quản lý tài khoản khách hàng và đánh giá rủi ro khách hàng; cung cấp sử dụng tạm thời phần mềm máy tính không tải xuống được để sử dụng trong việc giám sát, theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và quản lý gian lận trong các giao dịch tín dụng, ăn trộm thông tin cá nhân và các dạng gian lận khác liên quan đến các nhà cung cấp tín dụng, các định chế tài chính và cho vay, và các công ty bảo hiểm, các nhà cung cấp bảo hiểm và các nhà trả bảo hiểm; cung cấp việc sử dụng tạm thời phần mềm máy tính trực tuyến không tải xuống được cho việc lên mô hình dự báo, quản lý các quy tắc kinh doanh, thực hiện các quy tắc kinh doanh và thiết kế các quy tắc kinh doanh và biểu đồ chiến lược hình cây, tất cả để sử dụng trong các hệ thống tự động quyết định kinh doanh và kiểm tra; phát triển phần mềm theo yêu cầu của khách hàng để sử dụng trong việc giám sát, theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và quản lý gian lận.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ phát hiện gian lận có sử dụng việc lưu trữ dữ liệu, khai thác dữ liệu và phần mềm máy tính tạo mô hình dự báo, tất cả để sử dụng trong việc giám sát, theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và quản lý gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân trong lĩnh vực gian lận tín dụng, gian lận thẻ tín dụng, gian lận thẻ ghi nợ (debit card), gian lận séc, đánh cắp thông tin cá nhân, gian lận thế chấp, và gian lận ngân hàng.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Fair Isaac Corporation

181 Metro Drive, Suite 700, San Jose, California 95110, United States of America (VI) Fair Isaac Corporation (US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 02/03/2009 đến 02/04/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  12. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  13. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  14. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  15. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  16. Công bố B

    Công bố đơn
  17. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  18. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FICO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-03247 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FICO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FICO?
Chủ đơn là Fair Isaac Corporation, địa chỉ 181 Metro Drive, Suite 700, San Jose, California 95110, United States of America (VI) Fair Isaac Corporation (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FICO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/03/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/03/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FICO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ