Nhãn hiệu O-CHAN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-03093
Ngày nộp đơn
26/02/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0202522-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu O-CHAN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-03093 ngày 26/02/2009, chủ đơn là AUCHAN HOLDING. Đơn đăng ký cho 13 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/02/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
O-CHAN
Số đơn
VN-4-2009-03093
Ngày nộp đơn
26/02/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-03093
Số văn bằng bảo hộ
4-0202522-000
Ngày cấp văn bằng
25/03/2013
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/02/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 13 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm để tẩy trắng và chế phẩm để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy nhờn, mài mòn và cọ rửa; chế phẩm để tẩy sơn; chất tẩy cặn vôi dùng trong gia đình; nước javel; chất tẩy vết bẩn; chế phẩm làm bóng lá cây; chất làm mềm vải; lơ dùng để giặt; xi dùng cho sàn nhà bằng gỗ; chế phẩm dùng để đánh bóng; dung dịch để cọ rửa; nước lau kính chắn gió; giấy nhám/giấy ráp; chế phẩm để đánh sạch gỉ; xà phòng; nước hoa; nước dùng cho mục đích vệ sinh; tinh dầu; chất khử mùi dùng cho cá nhân; mỹ phẩm; nước xức tóc; thuốc nhuộm tóc; đầu gội đầu; kem đánh răng, chế phẩm chăm sóc răng miệng không chứa thuốc; thuốc làm rụng lông; chế phẩm trang điểm và tẩy trang; chế phẩm để cạo râu; xà phòng để cạo râu; nước thơm dùng sau khi cạo râu; chế phẩm dùng cho mục đích vệ sinh; sữa và dầu dùng cho mục đích vệ sinh; đá để làm nhẵn; mỹ phẩm làm thon người; mỹ phẩm để tắm và làm da rám nắng; hình đồ lại (trang trí) dùng cho mỹ phẩm; chế phẩm để đánh bóng và làm sạch răng giả; bông tăm dùng cho mục đích mỹ phẩm; lông mi giả và móng tay chân giả; hương trầm; chế phẩm làm từ hoa khô có hương thơm; bông dùng cho mục đích mỹ phẩm; khăn thấm tẩm nước thơm mỹ phẩm, mỹ phẩm chống nắng; đầu gội cho vật nuôi cảnh; hộp đồ mỹ phẩm (có đồ mỹ phẩm bên trong).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra và cấp cứu; thiết bị và dụng cụ giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; vật liệu để làm ống dẫn điện (dây điện và cáp điện); ổ cắm điện; cầu chì; nắp ổ cắm điện; pin điện; pin đánh lửa; đầu nối điện; thiết bị hàn điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; phương tiện ghi từ tính; đĩa quang, đĩa từ và đĩa ghi âm thanh; đĩa compăc âm thanh và hình ảnh; thiết bị đọc đĩa DVD; máy quay phim; băng viđêô; máy fax; điện thoại, thiết bị thu hình; ăng ten; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy rút tiền tự động (ATM); máy tính tiền; máy tính; thiết bị xử lý dữ liệu; máy vi tính; thiết bị ngoại vi của máy vi tính; ổ đĩa cho máy vi tính; đĩa mềm và đĩa phần mềm; nhật ký điện tử; thiết bị chiếu kính dương bản và màn chiếu; máy ghi điều lọc; bóng đèn nháy dùng trong nhiếp ảnh; phim đã in tráng; thiết bị chơi trò chơi được sử dụng với máy thu hình, với màn hình và màn chiếu ngoài; băng trò chơi viđêô; ống nhòm (quang học); kính đeo mắt (quang học); kính áp tròng; hộp đựng kính mắt; thẻ nhớ (máy tính) hay thẻ có gắn mạch điện tử; thẻ từ; thẻ thanh toán và thẻ tín dụng; thẻ thanh toán có quà tặng; thẻ nhận dạng từ tính; thẻ điện thoại; bàn là dùng điện; la bàn chỉ hướng; phao bơi; bộ quần áo và mặt nạ lặn; cái cân; mũ bảo hiểm; thiết bị bảo hộ cá nhân chống tai nạn; lưới bảo hộ chống tai nạn; quần áo bảo hộ chống tai nạn, chống bức xạ và chống hoả, phong vũ biểu; dụng cụ đo nồng độ cồn; thiết bị dập lửa; khoá điện; chuông cửa điện; thiết bị báo động; thiết bị chống trộm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước và thiết bị vệ sinh; hệ thống thiết bị vệ sinh; buồng tắm vòi hoa sen; bồn tắm; máy và thiết bị làm sạch không khí; thiết bị thu năng lượng mặt trời (sưởi nóng); cái chụp thông gió; thiết bị làm lạnh và thiết bị điều hoà không khí; ngăn lạnh; nồi áp suất dùng điện; thiết bị hâm nóng bình/chai dùng điện; vỉ nướng, hộp đựng đá; lò nướng trong bếp; máy ướp lạnh; tủ lạnh; bật lửa gaz; lò nướng bánh bằng điện; máy pha cà phê và chảo rán (dùng điện); thiết bị làm đá lạnh; lồng ấp bỏ túi; lò sưởi (dùng trong nhà); máy sấy tóc; thiết bị tắm hơi; thiết bị giúp da rám nắng [giường để ngoài ánh nắng mặt trời]; bóng đèn điện và đèn điện; đèn và đèn pha dùng cho xe cộ; bình lọc nước uống.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông (chưa chế biến, bán thành phẩm hoặc dùng cho mục đích văn phòng); bao gói bằng các tông; túi, bao nhỏ và tấm bằng giấy hoặc chất dẻo, dùng để gói; tờ giấy (văn phòng phẩm); ấn phẩm; chữ in; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; bản in đúc (clisê) của ngành in; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); chất dính (keo dán) dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; chổi sơn; hộp sơn [đồ dùng trong trường học]; máy chữ và đồ đùng văn phòng (trừ đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); đồ văn phòng dùng cho trường học; dập ghim dùng cho văn phòng; đinh mũ; dụng cụ gọt bút chì; chất lỏng để xoá; dao dọc giấy; bút chì; ống cắm ngòi bút chì; cục tẩy bằng cao su; phong bì; cặp (hộp) xếp giấy tờ; tập anbom; sách; tạp chí xuất bản định kỳ; sách mỏng dạng lịch; vở bài tập; catalô; lịch; tờ in thạch bản; bản khắc trổ (tranh khắc); bức tranh đã đóng khung hoặc không đóng khung; áp phích quảng cáo; bản đồ địa lý; báo chí; ống cuộn dùng cho ru băng mực; máy gắn xi dùng cho văn phòng; con dấu; bộ phân phối băng dính [đồ dùng văn phòng]; khăn giấy để tẩy trang; đồ làm bằng giấy hoặc xen-lu-lô-za; cái lọc cà phê bằng giấy; hình in bóc được [đề can]; túi rác bằng giấy hoặc bằng chất dẻo; túi dùng cho nấu bằng lò vi sóng, biển hiệu bằng giấy hoặc bìa cứng; giấy vệ sinh; khăn trải bàn bằng giấy; khăn thấm bằng giấy; khăn tay bằng giấy; thiếp chúc mừng; bưu thiếp; mẫu cắt quần áo dùng cho may quần áo; chuỗi tràng hạt; quả cầu hành tinh.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; hàng đan (quần áo); quần áo trong; quần áo lót; pigiama (quần áo ngủ); áo khoác ngoài của phụ nữ; áo bằng vải bông dài tay; váy; áo váy; quần dài; áo vét; áo choàng ngoài; áo mưa; áo sơ mi; tã lót trẻ sơ sinh (quần áo); tã lót trẻ em bằng vải dệt; quần tã lót của trẻ em bằng vải dệt; cà vạt; khăn đội đầu; khăn quàng cổ; thắt lưng (quần áo); găng tay (quần áo); đây đeo quần; đồ đội đầu; mũ; mũ lưỡi trai (đồ đội đầu); giày dép; bít tất ngắn cổ; tất dài; quần áo bó sát người; giày dép (ngoài trừ giày dép dùng để chỉnh hình); dép lê; giày ống; giày dép đi ở bãi biển; ủng trượt tuyết; giày dép chơi thể thao; quần bơi của đàn ông và quần áo tắm; trang phục mặc chơi thể thao vào mùa đông (ngoài trừ trang phục lặn).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chiết xuất của thịt; thịt lợn (ướp); miếng khoai tròn được bọc bằng vụn bánh mì và rán mỡ; rau và quả đã được bảo quản, sấy khô và chế biến; cơm trái cây và sa-lát quả; sa-lát rau; thịt, cá, rau và quả, tất cả đều được đóng hộp; mứt, mứt cam, mứt quả; phấn hoa đã chế biến dùng cho thực phẩm; chất chiết xuất từ tảo dùng làm thực phẩm; hạt đậu nành, đã bảo quản, làm thức ăn; prôtein dùng làm thức ăn cho người; nước dùng cô đặc, xúp đặc; xúp; nước ép rau quả dùng để nấu ăn; trứng, sữa, bơ, kem (sản phẩm sữa), sữa chua, pho mát và các sản phẩm bơ sữa khác; dầu ăn và mỡ ăn; chế phẩm để làm nước canh thịt; khoai tây rán giòn; món ăn chế biến từ các sản phẩm nêu trên.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; chè; ca cao; sôcôla; chế phẩm thực vật thay cà phê; cà phê nhân tạo (chất thay thế cà phê); đồ uống trên cơ sở cà phê, chè, ca cao, sôcôla; nước hãm, không dùng cho mục đích y tế; đường, chất pha cho ngọt (tự nhiên); đường glucoza dùng cho thực phẩm; lúa gạo; bột sắn; bột cọ sagu; mỳ ống; bột hòn (để làm bánh put đing); bột mì cho thực phẩm và chế phẩm từ ngũ cốc; ngũ cốc mảnh dẹt; bánh mỳ; bánh nướng; bánh ngọt; bánh mỳ ngọt hình tròn; bánh kếp; bánh kẹo; bánh kẹo làm từ đường; nước đá thực phẩm (ăn được); mật ong; chất lỏng ngọt đặc sánh (nước mật đường); sữa ong chúa dùng làm thực phẩm cho người (không dùng trong ngành y); hoa hồi (gia vị); cây hồi (gia vị); chiết xuất mạch nha dùng làm thực phẩm; hương liệu, trừ tinh dầu; chế phẩm tạo mùi thơm dùng cho thực phẩm; men (rượu bia); bột nở; muối; tương mù tạc; giấm; nước xốt (trừ nước xốt dùng cho xà lách); nước xốt dùng cho sa-lát; nước xốt cà chua nấm; mayonnaise; gia vị; cây rong (gia vị); đồ gia vị; đá dùng cho đồ ăn thức uống; món ăn chế biến từ các sản phẩm nêu trên.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hạt (hạt giống); thảm cỏ tự nhiên; rau tươi và quả tươi; tảo dùng trong thực phẩm cho người hoặc động vật; nấm tươi; rau cỏ tươi; tôm cua (sống); trứng cá; hạt thực vật tự nhiên, thực vật và hoa tự nhiên; cây Noel; thực phẩm cho động vật; chế phẩm dùng cho ổ rơm rác súc vật; mồi câu để câu cá (sống); động vật sống.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước khoáng (đồ uống) và nước có gaz và đồ uống không chứa cồn; đồ uống làm từ trái cây (không chứa cồn) và nước ép trái cây; nước ép cà chua (đồ uống); nước ép rau quả (đồ uống); xi rô dùng cho đồ uống; chế phẩm dùng để làm đồ uống (ngoại trừ chế phẩm để làm đồ uống làm từ chè, cà phê, ca cao, sữa); bột và viên dùng cho đồ uống có gaz; tinh dầu để làm đồ uống; chế phẩm dùng để làm rượu mùi.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống có chứa cồn (trừ bia); rượu khai vị; rượu táo; cốc-tai có chứa cồn; thùng ninh, nấu (một chất trong rượu) [rượu mùi và rượu mạnh]; rượu mạnh không màu; rượu mạnh (đồ uống); rượu vang; rượu uýt ki.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; xuất bản những bài quảng cáo; cho thuê tài liệu quảng cáo; truyền các tư liệu quảng cáo (tờ rơi, tờ quảng cáo, ấn phẩm, hàng mẫu); cho thuê không gian quảng cáo; quảng cáo ngoài trời; đại lý quảng cáo; cho thuê thời gian quảng cáo trên các phương tiện truyền thông; mẫu vật với mục đích quảng cáo hoặc đẩy mạnh việc bán hàng; hỗ trợ điều hành doanh nghiệp thương mại hoặc công nghiệp; quản lý kinh doanh; điều hành kinh doanh; hỗ trợ quản lý kinh doanh; tư vấn của các chuyên gia về thương mại; tư vấn, cung cấp thông tin hay chỉ dẫn về thương mại; tư vấn nghiệp vụ về thương mại; quản lý kinh doanh công việc biểu diễn của các nghệ sĩ; xác lập bản khai thuế; hoạt động văn phòng; dịch vụ thư ký; kế toán; cho thuê máy và thiết bị văn phòng (ngoại trừ thiết bị viễn thông và máy vi tính); cho thuê máy phân phát tự động; dịch vụ đặt mua báo (cho người khác); dịch vụ đăng ký thuê bao (cho người khác) về dịch vụ viễn thông, dịch vụ truy cập mạng viễn thông toàn cầu (Internet) hoặc dịch vụ truy cập mạng nội bộ (Intranet), dịch vụ cung cấp đường truyền tới mạng viễn thông bằng máy tính hoặc mạng truyền dữ liệu; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong việc hoạt động và giám sát mạng viễn thông; đại lý xuất-nhập khẩu; hãng thông tin thương mại; phân tích giá phí; tìm hiểu thị trường; nghiên cứu thị trường; thăm dò dư luận; dịch vụ so sánh giá cả; xác lập bảng số liệu thống kê; quan hệ công chúng; bán đấu giá; bày hàng ở tủ kính; giới thiệu sản phẩm; cung cấp thông tin thương mại và tư vấn tiêu dùng; quản lý quá trình đặt hàng; tổ chức triển lãm và hội chợ thương mại cho mục đích thương mại hoặc quảng cáo; điều hành kinh doanh cho khách sạn; quản lý tệp tin máy tính; biên tập và hệ thống hoá thông tin vào cơ sở dữ liệu trong máy tính; nghiên cứu thông tin về tệp tin máy tính cho bên thứ ba; nhân sao tài liệu; văn phòng tuyển dụng lao động; tuyển nhân viên; tư vấn nguồn nhân lực; dịch vụ bán lẻ, bán hàng qua thư đặt hàng và qua mạng Internet các mặt hàng thực phẩm và đồ uống, và các sản phẩm khác thông qua các đại lý bán hàng số lượng lớn và trung bình, thông qua các siêu thị và các cửa hàng lớn; giới thiệu cho người khác các loại sản phẩm tiêu dùng liên quan tới sức khoẻ, vệ sinh, thực phẩm, quần áo, đồ nữ trang, đồng hồ, các hoạt động nghỉ ngơi và giải trí, làm vườn, hoạt động tự làm, sửa chữa hoặc trang trí các đồ vật, công cụ, trang trí nội và ngoại thất, trang thiết bị gia đình, sản phẩm chăm sóc và làm đẹp, sản phẩm bảo dưỡng, sản phẩm ôtô, đồ thể thao, trò chơi và đồ chơi, đồ dùng và dụng cụ gia đình và nhà bếp, đồ đa, văn phòng phẩm, thiết bị gia dụng chạy điện, thiết bị văn phòng, máy vi tính, thiết bị điện, thiết bị âm thanh và hình ảnh có độ trung thực cao,

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phân tích hoá học; nghiên cứu về vi khuẩn; dịch vụ của các nhà hoá học; nghiên cứu hoá học; nghiên cứu sinh học; nghiên cứu kỹ thuật; nghiên cứu về vật lý; nghiên cứu về cơ khí; nghiên cứu địa chất; nghiên cứu về mỹ phẩm học; dịch vụ thăm dò (thám hiểm) dưới nước; kiểm soát chất lượng; thử vật liệu; thử nghiệm vải; ý kiến của các chuyên gia; dịch vụ ứng dụng kiến thức khoa học vào việc thiết kế, xây dựng và điều hành máy móc, các dịch vụ công cộng như đường, cầu, thiết bị điện, hoá chất; nghiên cứu dự án kỹ thuật; phân tích để khai thác mỏ dầu; giám định mỏ dầu; kiểm tra giếng dầu mỏ; thăm dò dầu mỏ; trắc địa địa chất; kiểm tra (xem xét kỹ) về mặt kỹ thuật cho xe ôtô; lập trình máy tính; thiết kế hệ thống máy tính; thiết kế, xây dựng, lắp đặt, cập nhập và bảo trì phần mềm máy tính; cho thuê máy tính và phần mềm máy tính; tư vấn về máy tính và phần mềm máy tính; tư vấn về kỹ thuật trong lĩnh vực máy tính; phân tích để lắp đặt hệ thống máy tính; khôi phục dữ liệu máy tính; tạo và duy trì trang web cho người khác; cho thuê máy chủ mạng; dịch vụ cho thuê không gian lưu trữ trên máy tính chủ; dịch vụ sao chép chương trình máy tính; chuyển dữ liệu của chương trình và dữ liệu máy tính (không phải là từ dạng vật lý); chuyển dữ liệu và tài liệu từ dạng vật lý sang phương tiện điện tử; thiết lập bản vẽ xây dựng; kiến trúc; thiết kế nội thất; khảo sát (nghiên cứu) đất đai; dịch vụ đo đạc đất đai; kiểm định [đo lường]; lập kế hoạch đô thị hóa; tư vấn kỹ thuật về xây dựng (không bao gồm tư vấn liên quan đến thao tác); tư vấn bảo vệ môi trường; tư vấn về tiết kiệm năng lượng; dịch vụ dự báo thời tiết; nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cho bên thứ ba; dịch vụ thiết kế cho bao bì; thiết kế quần áo; dịch vụ thiết kế đồ hoạ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp; tạo dáng kiểu đáng công nghiệp; xác nhận giá trị tác phẩm nghệ thuật.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nhà hàng phục vụ đồ ăn và đồ uống; nhà hàng tự phục vụ; nhà hàng và quán rượu phục vụ đồ ăn nhanh; dịch vụ quầy bar (quầy bán rượu), quán cà phê và nhà hàng; quán ăn tự phục vụ; căng tin; dịch vụ cung cấp đồ ăn và đồ uống; dịch vụ chỗ ở tạm thời; dịch vụ đại lý chỗ ở (khách sạn, nhà trọ); dịch vụ khách sạn; dịch vụ khách sạn cạnh đường cho khách có ôtô; dịch vụ đặt chỗ (giữ chỗ) khách sạn, chỗ ở tạm thời và nhà trọ; dịch vụ cắm trại ngày nghỉ (chỗ ở); nhà nghỉ cho các kỳ nghỉ; quản lý địa điểm cắm trại; dịch vụ nhà trẻ ban ngày; nhà an dưỡng cho những người cao tuổi; chuồng nhốt trọ cho động vật; cho thuê ghế, bàn, khăn trải bàn và đồ thuỷ tinh; cho thuê nhà có thể di chuyển; cho thuê chỗ ở tạm thời; cho thuê phòng họp; cho thuê lều.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AUCHAN HOLDING

40, Avenue de Flandre, 59170 Croix, France (VI) GROUPE AUCHAN(FR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "O".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/02/2009 đến 12/02/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu O-CHAN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-03093 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu O-CHAN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu O-CHAN?
Chủ đơn là AUCHAN HOLDING, địa chỉ 40, Avenue de Flandre, 59170 Croix, France (VI) GROUPE AUCHAN(FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu O-CHAN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/02/2019.
Phần nào của nhãn hiệu O-CHAN không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "O". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với O-CHAN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ