Nhãn hiệu CISCO WEBEX

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-02934
Ngày nộp đơn
25/02/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0171746-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CISCO WEBEX được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-02934 ngày 25/02/2009, chủ đơn là Cisco Technology, Inc.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 03/01/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CISCO WEBEX
Số đơn
VN-4-2009-02934
Ngày nộp đơn
25/02/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-02934
Số văn bằng bảo hộ
4-0171746-000
Ngày cấp văn bằng
14/09/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/02/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính có thể tải xuống được dùng để dễ dàng truyền điện tử các thông tin, dữ liệu, văn bản, giọng nói và hình ảnh qua internet; phần mềm máy tính có thể tải xuống được cho phép người sử dụng tham gia vào các cuộc hội thảo và lớp học trên trang web, với việc truy cập vào dữ liệu, văn bản, hình ảnh và các ứng dụng của phần mềm thông qua trình duyệt web; phần mềm máy tính có thể tải xuống được dùng để truy cập, xem xét, điều khiển máy tính và mạng máy tính từ xa; xuất bản phẩm điện tử có thể tải xuống được dưới dạng các bài báo, bài thuyết trình, và tài liệu hướng dẫn trong lĩnh vực viễn thông, internet, đào tạo, kinh doanh, bán hàng và tiếp thị bán hàng.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn kinh doanh; dịch vụ tư vấn kinh doanh liên quan tới các sự kiện, hội nghị, chương trình đào tạo, chương trình học, và hội thảo trên trang web; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực chia sẻ hiểu biết trên trang web; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ làm việc theo nhóm và làm việc nhóm trực tuyến; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực bán hàng và tiếp thị bán hàng; dịch vụ quản lý dự án cụ thể là, phát triển, thành lập, sắp xếp, sản xuất, ghi âm, kiểm tra và theo sát các sự kiện, hội nghị, chương trình đào tạo, chương trình học, và hội thảo dựa trên trang web; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực lập kế hoạch viễn thông để kinh doanh lâu dài; dịch vụ tư vấn liên quan tới việc lập kế hoạch, tổ chức, sản xuất và phân phối trực tuyến cho các cuộc hội thảo, sự kiện và hội nghị và phân phát trực tuyến các tài liệu liên quan tới chúng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, cụ thể là, truyền thông tin, dữ liệu, tài liệu, hình ảnh và các ứng dụng phần mềm qua internet; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp dựa trên trang web các cuộc hội nghị viễn thông truyền đa phương tiện, hội nghị truyền hình, và dịch vụ hội nghị trực tuyến cho phép đồng thời và không đồng thời xem xét, chia sẻ, sửa đổi, và thảo luận các tài liệu, dữ liệu và hình ảnh bởi tham dự viên qua việc trình duyệt web; dịch vụ cung cấp cho khách hàng những báo cáo trực tuyến liên quan đến việc thực hiện, hiệu suất và tình trạng về các cuộc hội nghị qua điện thoại, hội nghị truyền hình và cuộc hội thảo dựa trên trang web; dịch vụ viễn thông, cụ thể là, cung cấp cho khách hàng và người làm công của họ truy cập từ xa an toàn qua internet tới mạng máy tính cá nhân; dịch vụ viễn thông, cụ thể là tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm việc nhóm trực tuyến và đào tạo người làm công từ xa cho các doanh nghiệp và tổ chức chính phủ; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp dịch vụ làm việc nhóm trực tuyến cho phép người sử dụng từ xa truy cập tài liệu, dữ liệu, lịch, danh sách công việc, sổ địa chỉ, và diễn đàn thảo luận cùng chia sẻ; dịch vụ liên lạc bằng thư điện tử; dịch vụ liên lạc bằng giọng nói qua giao thức internet; dịch vụ hỗ trợ các cuộc hội thảo và sự kiện trực tuyến, cụ thể là, phát triển và điều khiển các cuộc hội thảo và sự kiện trực tuyến cho khách hàng, và phân phát trực tuyến các tài liệu liên quan đến chúng; dịch vụ phát rộng trên internet, cụ thể là phát rộng và truyền suốt những bản ghi âm thanh và hình ảnh của các sự kiện trực tiếp và các cuộc hội thảo cho người tham dự từ xa, và phân phát trực tuyến các tài liệu liên quan tới chúng; cung cấp diễn đàn trực tuyến để truyền thư tín giữa những người sử dụng máy tính liên quan tới việc phát triển, lập kế hoạch, điều khiển các chương trình đa phương tiện, các buổi hội thảo trực tuyến, sự kiện trực tuyến, đào tạo trực tuyến, bán hàng trực tuyến, và tiếp thị bán hàng trực tuyến; dịch vụ cung cấp phòng trò chuyện ảo trực tuyến và bản tin điện tử để truyền thư tín giữa người sử dụng trong lĩnh vực quan tâm chung; dịch vụ cung cấp thông tin về dữ liệu trực tuyến liên quan tới viễn thông và internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và đào tạo, dịch vụ tư vấn về giáo dục và đào tạo và dịch vụ thư viện; dịch vụ đào tạo, cụ thể là, cung cấp đào tạo trực tuyến và đào tạo cá nhân trong lĩnh vực cuộc hội thảo trực tuyến, sự kiện trực tuyến, các chương trình đa phương tiện, đào tạo máy vi tính, hệ mạng máy vi tính, truy cập máy tính từ xa, quản lý khách hàng, bán hàng, tiếp thị bán hàng, và những chủ đề quan tâm chung cho các doanh nghiệp, và phân phát tài liệu giảng dạy liên quan tới chúng; dịch vụ giáo dục, cụ thể là, phát triển và điều khiển các khoá học và phân phối tài liệu giảng dạy liên quan tới chúng cho nội dung trên như được yêu cầu bởi khách hàng; dịch vụ hỗ trợ đào tạo cho người khác, cụ thể là, hỗ trợ khách hàng về việc tổ chức và phân bổ các khoá học trực tuyến; dịch vụ tổ chức hội thảo và hội nghị; dịch vụ thư viện trực tuyến, cụ thể là, cung cấp thư viện trực tuyến có các bài báo đặc trưng từ các tờ báo, tạp chí, xuất bản phẩm, và trang web có thể tìm kiếm được qua mạng máy tính trực tuyến.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hỗ trợ, kỹ thuật và tư vấn về máy tính; dịch vụ máy tính liên quan tới việc truyền thông tin, dữ liệu, tài liệu và hình ảnh qua internet; nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, cụ thể là lưu trữ các ứng dụng phần mềm máy tính cho người khác; nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng các phần mềm trong lĩnh vực hội thảo, truyền thanh hội thảo, thư tín điện tử, soạn thảo văn bản theo nhóm, truyền hình hội thảo và xử lý giọng nói và cuộc gọi dựa trên trang web; cung cấp trực tuyến phần mềm không thể tải xuống được để dễ dàng tương kết với các ứng dụng đa phần mềm; cung cấp trực tuyến phần mềm không tải xuống được để tạo lập, sửa đổi, phân chia, và kiểm soát các chương trình đa phương tiện được truyền qua internet và điện thoại tới nhiều người tham gia; dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật được cung cấp trực tuyến, bằng thư điện tử và điện thoại; cung cấp thông tin trực tuyến liên quan tới phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ máy tính, cụ thể là, tạo lập nhóm trực tuyến cho những người đã đăng ký để tham gia vào cuộc hội thảo, nhận phản hồi từ nhóm người ngang hàng với họ, dạng nhóm người ảo, để tham gia trong mạng xã hội, và để trao đổi tài liệu; dịch vụ tư vấn về kỹ thuật được cung cấp cho người sử dụng internet bằng đường dây nóng để hỗ trợ; dịch vụ tư vấn liên quan phần cứng máy tính, phần mềm máy tính, hệ thống máy tính, mạng máy tính, mạng nội bộ và internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Cisco Technology, Inc.

170 West Tasman Drive, San Jose, California 95134, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/02/2009 đến 03/01/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CISCO WEBEX hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-02934 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CISCO WEBEX đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CISCO WEBEX?
Chủ đơn là Cisco Technology, Inc., địa chỉ 170 West Tasman Drive, San Jose, California 95134, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CISCO WEBEX được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/02/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CISCO WEBEX hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ