Nhãn hiệu thistle

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-02535
Ngày nộp đơn
19/02/2009
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0155684-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu thistle được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-02535 ngày 19/02/2009, chủ đơn là GUOMAN HOTELS GROUP LIMITED. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Vàng đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/01/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
thistle
Số đơn
VN-4-2009-02535
Ngày nộp đơn
19/02/2009
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-02535
Số văn bằng bảo hộ
4-0155684-000
Ngày cấp văn bằng
10/12/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/02/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước hoa, nước hoa nồng độ nhẹ, nước hoa cô-lô-nhơ, tinh dầu; mỹ phẩm, chế phẩm chăm sóc tóc (mỹ phẩm), chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; xà phòng; thuốc đánh răng; chất khử mùi dùng cho cá nhân; chất chống đổ mồ hôi (không dùng cho mục đích y tế).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm (sản phẩm in), sách, sổ lưu niệm, sách nhỏ cầm tay, tập quảng cáo, sách mỏng, tạp chí, bản tin, đồ dùng giảng dạy (không phải thiết bị) và tài liệu giảng dạy; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ), sổ ghi chép, tập giấy viết (văn phòng phẩm), cặp giấy, sổ nhật ký (ấn phẩm), thực đơn in sẵn, sách chỉ dẫn in sẵn, bản đồ; bưu thiếp, áp phích quảng cáo, miếng lót bình cốc bằng giấy, miếng đệm lót bằng giấy cho cốc đựng đồ uống; miếng lót đĩa ở bàn ăn làm bằng giấy, khăn trải bàn bằng giấy, khăn ăn bằng giấy; túi làm bằng giấy hoặc chất dẻo dùng khi mua hàng và túi đựng hàng làm bằng giấy hoặc chất dẻo; giấy dùng để bao gói và nhãn mác bằng giấy dùng để bao gói; bút, hộp bút, bút chì, hộp bút chì; biểu đồ, bìa kẹp hồ sơ; lịch; vé, nhãn mác gắn lên hành lý (không làm bằng vải).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, áo choàng tắm, dép lê.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hộ tống (nguời hướng dẫn đi cùng) khách du lịch; dịch vụ cung cấp và thu xếp phương tịện vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường xe lửa, đường hàng không, đường thủy và đường biển; dịch vụ đại lý du lịch và tổ chức các chuyến đi; dịch vụ đặt chỗ các chuyến đi; cung cấp và sắp xếp các kỳ nghỉ trọn gói, các kỳ nghỉ cuối tuần, các chuyến đi, các chuyến thăm quan và các kỳ nghỉ lễ; vận chuyển hành lý; dịch vụ khuân vác; dịch vụ cất giữ hành lý.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sòng bạc, cờ bạc, trò chơi đánh bạc và cá cược; dịch vụ giải trí ca nhạc và biểu diễn trực tiếp; dịch vụ câu lạc bộ đêm (giải trí); dịch vụ câu lạc bộ sức khỏe và giải trí; dịch vụ cung cấp các trang thiết bị dùng cho thể thao, giải trí và tiêu khiển; dịch vụ thông tin về thể thao, giải trí và tiêu khiển; tổ chức và điều khiển các buổi lễ, hội thảo, hội nghị, triển lãm, tọa đàm và họp mặt; dịch vụ đặt vé xem kịch, nhạc kịch và hòa nhạc.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cho thuê chỗ ở tạm thời; đặt chỗ chỗ ở tạm thời; dịch vụ khách sạn, khách sạn cạnh đường cho người có ô tô, quầy bán rượu, quán cà phê, nhà hàng ăn uống, dạ tiệc và phục vụ thức ăn và đồ uống (do nhà hàng cung cấp); cho thuê phòng để tổ chức các buổi lễ, hội thảo, hội nghị, triển lãm, tọa đàm và họp mặt, dịch vụ giữ đặt chỗ cho bữa ăn.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GUOMAN HOTELS GROUP LIMITED

Clarendon House, 2 Church Street, Hamilton HM1, Bermuda

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Vàng

Số 20, ngách 1/48 ngõ 1 phố Phạm Tuấn Tài, phường Dịch Vọng Hậu, quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/02/2009 đến 27/01/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu thistle hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-02535 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu thistle đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu thistle?
Chủ đơn là GUOMAN HOTELS GROUP LIMITED, địa chỉ Clarendon House, 2 Church Street, Hamilton HM1, Bermuda. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu thistle được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/02/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với thistle hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ