Nhãn hiệu BUNKA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-25937
Ngày nộp đơn
05/12/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0195526-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BUNKA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-25937 ngày 05/12/2008, chủ đơn là Bunka Shutter Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH WINCO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/07/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BUNKA
Số đơn
VN-4-2008-25937
Ngày nộp đơn
05/12/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-25937
Số văn bằng bảo hộ
4-0195526-000
Ngày cấp văn bằng
13/11/2012
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/12/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sắt và thép; kim loại màu và hợp kim của kim loại màu; quặng kim loại; cửa chớp và tấm chắn bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng trong xây dựng; chi tiết bằng kim loại dùng trong xây dựng; bộ dụng cụ lắp ráp bằng kim loại được đúc sẵn dùng trong xây dựng; giá kê bằng kim loại; mâm xoay dùng để chuyển hàng; đòn ngang dùng để chuyển hàng; khoang chứa cá nhân tạo bằng kim loại; chuồng gia cầm bằng kim loại; buồng phun sơn bằng kim loại; khuôn kim loại dùng để tạo hình cho các sản phẩm làm từ xi măng; ròng rọc bằng kim loại (không phải bộ phận của máy); lò xo bằng kim loại (không phải bộ phận của máy); van kim loại (không phải bộ phận của máy); mối nối bằng kim loại dùng cho ống; bích kim loại; chìa khoá (chi tiết máy); chốt hãm; ghi đường sắt; biển chỉ đường bằng kim loại (không phát sáng hoặc không hoạt động cơ học); cột mốc bằng kim loại (không phát sáng); thùng chứa bằng kim loại; mỏ neo làm bằng kim loại; cọc neo tàu bằng kim loại; trụ neo tàu bằng kim loại; công-ten-nơ bằng kim loại dùng trong vận tải; cái đe; đe định hình; khoá an toàn làm bằng kim loại dùng cho cửa chớp; chìa khoá; khoá móc; đồ kim khí bằng kim loại; cáp thép; lưới kim loại; thùng chứa hàng bằng kim loại dùng để đóng kiện; biển hiệu bằng kim loại và biển đề tên trên cửa; xích chó; thang và thang gấp bằng kim loại; hộp thư bằng kim loại; móc treo mũ nón bằng kim loại; hộp đựng tiền bằng kim loại; bể chứa nước bằng kim loại dùng cho gia đình; hộp đựng dụng cụ bằng kim loại; thiết bị phân phối khăn bằng kim loại; chi tiết nới bằng kim loại; két sắt; rèm cửa bằng kim loại; thảm chùi chân bằng kim loại; biển báo hiệu bằng kim loại; nhà kính bằng kim loại có thể chuyên chở được dùng cho gia đình; mộ bằng kim loại; tấm bia mộ bằng kim loại; khoá bằng kim loại (không phải trang phục); đầu bịt bằng kim loại dùng cho gậy và gậy chống; đế đinh; vòng bằng kim loại dùng để treo các vật dụng cá nhân nhỏ như chìa khoá hoặc dùng để cho cá đầu móc móc vào; nêm bằng kim loại dùng để đóng vào các khe hở trên vách đá dùng cho người leo núi móc dây vào để leo lên; sàn lặn bằng kim loại; vòng kẹp bằng kim loại; đinh móc; công trình điêu khắc bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa than đá; nhựa dầu mỏ; hắc ín gỗ; khoáng vật không bằng kim loại dùng cho xây dựng; vật liệu xây dựng bằng gốm, gạch và sản phẩm chịu lửa; cửa chớp chịu lửa và chống ám khói hoặc tấm chắn được làm từ vật liệu chính là vải nhám chịu nhiệt; cửa chớp chịu lửa và chống ám khói hoặc tấm chắn được làm từ vật liệu chính là vải tẩm silic ôxit; cửa chớp chịu lửa và chống ám khói hoặc tấm chắn được làm từ vật liệu chính là vải nhám chịu nhiệt được phủ nhựa; cửa chớp chịu lửa và chống ám khói hoặc tấm chắn được làm từ vật liệu chính là vải tẩm silic ôxit được phủ nhựa; cửa chớp dạng tấm được làm từ vật liệu chính là nhựa tổng hợp; cửa chớp bằng gỗ; cửa chớp bằng nhựa tổng hợp; cửa chớp bằng kính; vật liệu xây dựng bằng vải sơn lót; vật liệu xây dựng bằng chất dẻo; vật liệu xây dựng nhân tạo phi kim loại; nhựa đường và vật liệu xây dựng làm từ nhựa đường; vật liệu xây dựng làm từ cao su; vữa dùng trong xây dựng; vật liệu xây dựng làm từ vôi; vật liệu xây dựng làm từ vữa; lưới chống đổ đá làm bằng vải; bộ dụng cụ xây dựng được đúc sẵn (không bằng kim loại); tấm chắn không bằng kim loại dùng để phòng ngừa sụt lở đất; kính an toàn làm bằng chất dẻo; dải băng phi kim loại dùng để phân chia ranh giới các công trình dùng trong xây dựng; xi măng và sản phẩm làm từ xi măng; gỗ xây dựng; đá xây dựng; kính xây dựng; khoang chứa cá nhân tạo (không bằng kim loại); chuồng gia cầm (không bằng kim loại); buồng phun sơn (không bằng kim loại); khuôn dùng để tạo hình cho các sản phẩm làm từ xi măng (không bằng kim loại); van ống nước (không bằng kim loại hoặc chất dẻo); biển chỉ đường (không bằng kim loại, không phát sáng và không hoạt động cơ học); cột mốc (không bằng kim loại, không phát sáng); bể chứa (không bằng kim loại hoặc chất dẻo); cọc neo tàu và trụ neo tàu (không bằng kim loại); hộp thư bằng công trình nề; chi tiết nối (không bằng kim loại); cửa trời bằng đá; nhà kính có thể vận chuyển được (không bằng kim loại) dùng cho gia đình; tấm bia/ tấm mộ chí (không bằng kim loại); sàn lặn (không bằng kim loại); công trình điêu khắc bằng đá; công trình điêu khắc bằng bê tông; công trình điêu khắc bằng cẩm thạch; khoáng vật (chưa gia công hoặc đã được gia công một phần) không bằng kim loại.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; dịch vụ bán buôn và bán lẻ đồ nội thất, cửa chớp, cửa ra vào, cửa sổ, khoá an toàn, vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng có thể vận chuyển được, dây cáp và dây kim loại, ống, ống dẫn, két sắt, kim loại thường, quặng; dịch vụ bán buôn và bán lẻ thiết bị và dụng cụ dùng cho việc truyền dẫn điện, chuyền mạch điện, biến đổi điện, tích điện, điều chỉnh và kiểm tra điện; dịch vụ bán buôn và bán lẻ điều khiển từ xa; quản lý hồ sơ được lưu trữ trong máy tính; nhân sao tài liệu.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp và các dịch vụ khác có liên quan như: sơn nội thất và ngoại thất, lắp đặt đường ống, lắp đặt hệ thống sưởi hoặc lợp nhà, kiểm tra dự án xây dựng, cho thuê công cụ hoặc vật liệu xây dựng; lắp đặt thiết bị báo động hoả hoạn; dịch vụ xây dựng; dịch vụ làm kín công trình; sửa chữa đồ gỗ; lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện; dịch vụ đóng tàu; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng cửa chớp, cửa sổ và cửa ra vào; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng đồ nội thất; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng nội thất và ngoại thất; sửa chữa khoá an toàn; giám sát xây dựng; lắp đặt và sửa chữa cửa chớp, cửa ra vào và cửa sổ.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp các dịch vụ: tư vấn kiến trúc, kiến trúc, lập các bản vẽ dùng trong xây dựng, thiết kế trang trí nội thất, thiết kế trang trí ngoại thất, thiết kế kiểu dáng công nghiệp, ứng dụng kiến thức khoa học và kỹ thuật vào việc thiết kế, xây dựng, vận hành máy móc và thiết bị, thực hiện các dịch vụ công cộng, thiết kế đồ hoạ, thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính, chuyển đổi dữ liệu hoặc tài liệu từ dạng văn bản sang dạng dữ liệu sử dụng cho các phương tiện điện tử, đồ hoạ lại các bản thiết kế sẵn có.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Bunka Shutter Co., Ltd.

17-3, 1-chome, Nishikata, Bunkyo-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH WINCO

Số 54 Trần Quốc Vượng, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/12/2008 đến 05/07/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BUNKA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-25937 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BUNKA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BUNKA?
Chủ đơn là Bunka Shutter Co., Ltd., địa chỉ 17-3, 1-chome, Nishikata, Bunkyo-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BUNKA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/12/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/12/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BUNKA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ