Nhãn hiệu DIGITAS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-22577
Ngày nộp đơn
21/10/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0201741-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DIGITAS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-22577 ngày 21/10/2008, chủ đơn là Publicis Groupe S.A.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/09/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DIGITAS
Số đơn
VN-4-2008-22577
Ngày nộp đơn
21/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-22577
Số văn bằng bảo hộ
4-0201741-000
Ngày cấp văn bằng
12/03/2013
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm điện tử (không thể tải xuống được); ấn phẩm và đĩa đa truyền thông; ấn phẩm và thiết bị ghi đa truyền thông; chương trình máy tính đã được ghi; chương trình phần mềm máy tính đã được ghi; phần mềm máy tính dưới dạng bộ ứng dụng; phần mềm máy tính trực tuyến có thể truy cập được và/hoặc có thể tải xuống được qua mạng thông tin máy tính toàn cầu hoặc dạng trang web trên Internet; thiết bị ghi và mang âm thanh, hình ảnh và dữ liệu cụ thể đĩa ghi âm, đĩa, băng, băng từ, hộp chứa băng, đĩa compắc, đĩa CD-ROMs, đĩa chuẩn MPEGs, đĩa chuẩn JPEGs, đĩa DVD, đĩa DVD-RWs.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm in; xuất bản phẩm; tạp chí xuất bản định kỳ; sách; sách mỏng; cuốn sách nhỏ có bìa mềm; tạp chí; áp phích quảng cáo; tài liệu và bản báo cáo bằng giấy; thẻ thông tin; cặp giấy; cặp giấy dùng cho hội nghị (văn phòng phẩm); đồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy (loại trừ thiết bị); bưu thiếp; văn phòng phẩm; vật dụng để viết.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và tiếp thị; dịch vụ quảng cáo xúc tiến bán hàng; dịch vụ quan hệ công chúng; dịch vụ đặc quyền kinh doanh; dịch vụ quản lý quảng cáo tiếp thị trên các phương tiện truyền thông; dịch vụ mua trên các phương tiện truyền thông, cụ thể là mua thời gian và chỗ để phát các thông điệp quảng cáo trong suốt thời gian phát thanh, khoảng chống để in, khoảng không bên trong nhà, khoảng không ngoài trời hoặc trên các phương tiện truyền thông khác như là đĩa CD và đĩa DVD hoặc chỗ/thời gian trên trang web; dịch vụ quản lý và tiếp thị các sự kiện; dịch vụ tư vấn và cố vấn chuyên nghiệp liên quan tới việc quản lý và tiếp thị các sự kiện; dịch vụ tư vấn tìm kiếm nguồn tài trợ; dịch vụ kinh doanh liên quan tới việc cung cấp nguồn tài trợ trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, âm nhạc và sự kiện tại nhà hát; dịch vụ quản lý và người đại diện cho vận động viên, người chuyên về thể thao, nghệ sĩ sân khấu và nhân vật có danh tiếng; dịch vụ nghiên cứu và quản lý kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ tư vấn và quản lý kinh doanh; dịch vụ quản lý kinh doanh việc đón tiếp trong các sự kiện lớn; dịch vụ tuyển dụng; dịch vụ thăm dò dư luận; dịch vụ biên soạn, xử lý và phân tích các số liệu thống kê; dịch vụ giới thiệu công việc kinh doanh; dịch vụ sắp xếp và tổ chức các cuộc triển lãm và trưng bày thương mại; dàn dựng các quảng cáo trên đài phát thanh, băng viđêô, phim ảnh, máy tính, trang web trên mạng Internet, truyền hình và các thiết bị di động khác; tất cả các dịch vụ trên được cung cấp trực tuyến qua các trang web trên máy tính hoặc thông qua các đường truyền không dây; quảng cáo qua thư đặt hàng; dịch vụ biên soạn danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên trực tiếp; biên soạn danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên; quảng cáo trực tiếp qua thư; dịch vụ tiếp thị bằng thư; dịch vụ lập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên; dịch vụ lập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên để quảng cáo trực tiếp qua thư; dịch vụ tiếp thị trực tiếp, tiếp thị sử dụng cơ sở dữ liệu, tiếp thị từ xa; dịch vụ phân tích và báo cáo số liệu thống kê; dịch vụ quản lý cơ sở dữ liệu đã vi tính hoá; cung cấp thông tin kinh doanh; tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử; dịch vụ hãng quản lý việc tiếp thị và quảng cáo, cụ thể là tạo ra, phát triển và phổ biến các tài liệu quảng cáo và khuyến mại bán hàng qua gửi thư trực tiếp, báo, đài phát thanh, truyền hình và thiết bị di động, mạng máy tính toàn cầu và các phương tiện truyền thông tương tác khác; dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin liên quan tới các dịch vụ nói trên; dịch vụ lưu giữ bảo đảm hồ sơ tài liệu; dịch vụ khoảng không lưu trữ an toàn trên Internet; d

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị viễn thông bằng điện thoại và máy tính, dịch vụ liên lạc và phát rộng truyền hình, vô tuyến truyền thanh và phát rộng điện thoại di động; cung cấp trang nhật ký trực tuyến, phòng trò chuyện ảo trực tuyến và bảng tin điện tử để truyền và phổ biến tin nhắn trong số người sử dụng; truyền/ gửi tin tức và thông tin liên quan tới giải trí, người nổi tiếng, phim ảnh, truyền hình, âm nhạc, thể thao, nhiếp ảnh, giáo dục, chính trị và các sự kiện quảng cáo, các sản phẩm và dịch vụ; dịch vụ truyền âm thanh và/hoặc hình ảnh; dịch vụ thông tin liên lạc viễn thông, bao gồm trang web; cung cấp dịch vụ truy cập tới trang web chuyên về thảo luận trên Internet (internet discussion website); dịch vụ truyền tin nhắn và/hoặc hình ảnh có máy tính hỗ trợ; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ truyền điện tử thư và tin nhắn; dịch vụ chuyển và phổ biến thông tin và dữ liệu qua mạng máy tính và truyền hình và Internet; dịch vụ điện thoại di động, bao gồm nhắn tin bằng giọng nói và văn bản, và cung cấp dịch vụ truy cập tới hình ảnh động, trò chơi, nhạc chuông, tệp tin dữ liệu, chương trình (biểu tượng, trình bảo vệ màn hình (screen savers) và âm nhạc có thể tải xuống được; cung cấp dịch vụ truy tập tới dữ liệu trên Internet để tích luỹ, phát triển và duy trì của mạng liên lạc cho mục đích riêng tư; cung cấp dịch vụ truy cập tới trang nhật ký cá nhân, phòng trò chuyện ảo, bản tin điện tử hoặc dịch vụ chuyên đề thảo luận; dịch vụ cung cấp thông tin, cố vấn và tư vấn cho tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sản xuất âm thanh, hình ảnh động và các chi tiết phụ trợ và dịch vụ dựng phim cho công nghiệp quảng cáo, phim ảnh, viđêô, phát thanh, vệ tinh, cáp và truyền hình; dịch vụ thu âm nhạc; dịch biên tập và nâng cao hiệu quả âm thanh; dịch vụ pha trộn hội thoại, âm nhạc, hiệu ứng âm thanh, đối thoại và bài tường thuật; lồng tiếng cho các đối thoại trong phim; ghi hiệu ứng âm thanh trực tiếp; ghép âm thanh, phát lại và mở rộng âm thanh; dịch vụ ghi, lồng tiếng và ghép phụ đề tiếng nước ngoài cho phim; dịch vụ dựng phim viđêo; lồng tiếng; dịch vụ làm tăng thêm hiệu ứng thị tần và đồ hoạ cho băng viđêo, băng âm thanh, âm thanh số, viđêo số, tín hiệu số và phim ảnh; nâng cao hiệu quả, biên tập, mở rộng, khôi phục, biến đổi và định dạng lại phim ảnh, âm thanh số, viđêo số, tín hiệu số và băng viđêo; dịch vụ biên tập phim ảnh, âm thanh số, viđêo số, tín hiệu số và băng viđêo; dịch vụ nâng cao hiệu quả âm thanh cho các phương tiện truyền thông điện tử và đĩa compắc và đĩa DVD; dịch vụ dàn dựng hình ảnh thu được bằng các phương tiện kỹ thuật chuyên dùng cho phim ảnh và phim trưyền hình; dịch vụ cho thuê thiết bị sử dụng trong việc dựng phim, tạo âm thanh số, viđêo số và tín hiệu số và băng viđêo, và để sử dụng trong việc sử dụng hoàn thiện phim; dịch vụ tư vấn liên quan tới những dịch vụ nói trên; dịch vụ giải trí; dịch vụ giáo dục, giảng dậy, hướng dẫn và đào tạo; dịch vụ giải trí, giáo dục và hướng dẫn bằng các phương tiện phát thanh và truyền hình hoặc liên quan tới phát thanh và truyền hình; dịch vụ sản xuất, giới thiệu, phân phối, cung cấp, hệ thống mạng lưới và thuê chương trình phát thanh và truyền hình kết hợp với quảng cáo, giải trí tương tác, phim ảnh và thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, đĩa compắc tương tác và đĩa CD-ROM; cho thuê đồ dùng giảng dậy và học tập; dịch vụ xuất bản sách; dịch vụ xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; dịch vụ xuất bản văn bản (không bao gồm xuất bản những bài quảng cáo); dịch vụ cung cấp trực tuyến xuất bản phẩm điện tử, nhạc số và chương trình giải trí số (không thể tải xuống được); dịch vụ triểm lãm cho mục đích văn hoá hoặc giáo dục; dịch vụ cho thuê các phương tiện phát thanh và phát rộng truyền hình; dịch vụ khai thác phim và phim hoạt hình; bao gồm cả các dịch vụ được cung cấp trực tuyến từ mạng máy tính hoặc qua mạng internet hoặc extranets.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu thiết kế; dịch vụ minh hoạ thiết kế; dịch vụ thiết kế công nghiệp và thương mại; dịch vụ thiết kế, tạo, nghiên cứu, phát triển bao gói; nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới; dịch vụ nghiên cứu quảng cáo; thiết kế, vẽ và viết theo yêu cầu, tất cả để biên soạn trang web trên Internet; dịch vụ máy tính, cụ thể là thiết kế và xử lý mạng trang web, ứng dụng phần mềm thương mại điện tử và hệ thống mạng máy tính công nghệ thông tin cho người khác; dịch vụ thiết kế trang web; dịch vụ thiết kế đồ hoạ hình ảnh động có sự trợ giúp máy tính; dịch vụ tạo, biên soạn và cập nhật nội dung trang web; dịch vụ tạo, nghiên cứu, phát triển và xử lý khẩu hiệu, tiêu để và biểu tượng; dịch vụ máy tính, cụ thể là thiết kế và cài đặt các biểu ngữ quảng cáo; thiết kế quảng cáo và các tài liệu quảng cáo; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan tới các dịch vụ nói trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Publicis Groupe S.A.

133 avenue des Champs Elysees, 75008 Paris, France

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 21/10/2008 đến 26/09/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 4152 Công văn liên quan đến lệ phí

    Phí, lệ phí
  11. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  12. Công bố B

    Công bố đơn
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DIGITAS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-22577 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DIGITAS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DIGITAS?
Chủ đơn là Publicis Groupe S.A., địa chỉ 133 avenue des Champs Elysees, 75008 Paris, France. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DIGITAS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DIGITAS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ