Nhãn hiệu KIRIN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-22189
Ngày nộp đơn
15/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 1 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 31
Số văn bằng
4-0151243-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KIRIN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-22189 ngày 15/10/2008, chủ đơn là KIRIN HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA (also trading as Kirin Holdings Company, Limited). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/08/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KIRIN
Số đơn
VN-4-2008-22189
Ngày nộp đơn
15/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-22189
Số văn bằng bảo hộ
4-0151243-000
Ngày cấp văn bằng
18/08/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất hóa học; chất dính (không dùng cho mục đích văn phòng phẩm hay mục đích gia đình); chế phẩm điều tiết sự sinh trưởng của cây trồng; phân bón; men dùng cho đồ gốm; chế phẩm hoá học dùng để chống thấm nước cho xi măng (trừ sơn); axit béo cao; khoáng sản á kim; chất làm hiện ảnh (nhiếp ảnh); giấy kiểm định hoá chất; chất ngọt nhân tạo (chất hóa học); bột và tinh bột dùng cho công nghiệp; chất dẻo dạng thô (chất dẻo ở dạng gốc); bột giấy (bột mịn của sợi gỗ dùng để làm giấy); hóa chất nông nghiệp, trừ chất diệt nấm, chất diệt cỏ dại, chất diệt cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng; hóa chất dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm, không dùng cho ngành y và thú y; nhựa tổng hợp nhân tạo dạng thô; chế phẩm vi khuẩn không dùng cho ngành y và thú y; chế phẩm sinh học không dùng cho ngành y và thú y; chế phẩm hóa học dùng cho khoa học, không dùng cho mục đích ngành y và thú y; chất phản ứng hóa học, không dùng cho ngành y và thú y; chất làm mềm thịt dùng cho mục đích công nghiệp; vi sinh vật để cấy không dùng trong ngành y và thú y; chế phẩm vi sinh không dùng trong ngành y và thú y; chất phụ gia hóa học dùng cho thực phẩm (không dùng trong ngành y); chất hóa học dùng để cải tiến chất lượng thực phẩm (không dùng trong ngành y); men dùng trong ngành hóa; sản phẩm hóa học dùng trong việc bảo quản và giữ tươi cho thực phẩm; than hoạt tính; chất hoá học dùng để lọc và bảo quản bia; muối canxi; chất hóa học Lexithin (nguyên liệu thô); chất dẻo hóa (chất làm mềm dẻo); chất hóa học đông cục dùng trong công nghiệp thực phẩm; chất đạm thủy phân; chất Enzim dùng trong công nghiệp thực phẩm; chất Enzim dùng trong ngành công nghiệp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ có thể ăn được; bơ thực vật; sản phẩm từ sữa; đồ uống từ sữa (sữa là chủ yếu); đồ uống có chứa axit lactic; đồ uống chứa khuẩn axit lactic; sữa chua uống; bơ; pho mát; sữa đông (dùng làm pho mát); kem (không phải là kem lạnh và là sản phẩm từ sữa); sữa chua; sữa bột (không dùng cho trẻ em); sữa đặc; thịt cho con người dùng (tươi, đã tan giá hoặc đông lạnh); trứng; động vật dưới nước có thể ăn được dạng tươi, đã tan giá hoặc đông lạnh (không còn sống); rau đông lạnh; hoa quả đông lạnh; sản phẩm từ thịt đã qua chế biến; thịt lợn ướp; chiết xuất của thịt; sản phẩm từ cá đã qua chế biến; giêlatin dùng cho thực phẩm (chất lỏng trong suốt không có vị, dùng để chế ra thạch làm thức ăn); rau và hoa quả đã qua chế biến; nước ép cà chua dùng cho nấu ăn; rau củ đã làm khô; nước ép rau dùng để nấu ăn; hoa quả sấy khô; cà chua nghiền nhuyễn; chất chiết xuất từ tảo dùng làm thực phẩm; mứt quả (mứt ướt); bơ lạc; mứt cam (mứt ướt); miếng đậu rán (abura-age); miếng đậu phụ rán đông lạnh (kohri-dofu); thịt đông làm từ thịt cuống lưỡi tẩm nướng (konnyaku); sữa đậu nành (sản phẩm thay thế sữa); đậu phụ; hạt đậu tương lên men (natto); lòng trắng của trứng; lòng đỏ của trứng; bột trứng; trứng đã qua chế biến; súp; chế phẩm để nấu nước dùng; nước canh thịt; chế phẩm để nấu nước canh thịt; nước canh thịt cô đặc; nước dùng; nước dùng cô đặc; chế phẩm để nấu súp rau; hỗn hợp súp thịt hầm cà ri; táo tía phơi khô rắc với gạo trong nước nóng (ochazuke-nori); món ăn thêm làm từ hạt đậu nành lên men (name-mono); hạt đậu lăng; protêin dùng làm thức ăn cho con người; albumin dùng cho thực phẩm; cazein dùng cho thực phẩm; chất đạm thủy phân dùng như thức ăn bổ sung.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất liên kết dùng cho xúc xích dồi; chất làm đặc dùng để nấu chín thức ăn; chất liên kết dùng cho kem (kem có thể ăn được); chế phẩm làm mềm thịt dùng trong gia đình; chế phẩm để làm ổn định kem đã đánh dậy bọt; chè; đồ uống từ nguyên liệu cơ sở chè; chè lạnh; đồ uống trên cơ sở chè có hương hoa quả; cà phê; bột ca cao; đồ uống trên cơ sở cà phê; đồ uống trên cơ sở ca cao; sản phẩm ca cao; rễ rau diếp xoăn (chất thay thế cà phê); đồ uống trên cơ sở sô cô la; đồ uống ca cao với sữa; đồ uống cà phê với sữa; đồ uống sô cô la với sữa; chế phẩm thực phẩm dùng làm chất thay thế cà phê; cà phê nhân tạo (chất thay thế cà phê); gia vị; đồ gia vị; gia vị hóa học; gia vị được chiết xuất từ thịt, cá; nước xốt gia vị trên cơ sở rượu vang, xốt gia vị trên cơ sở rượu sa kê (Nhật), chất đạm được thủy phân dùng cho gia vị; nước xốt (đồ gia vị); xốt cho thịt nướng; nước xốt cà chua; nước xốt thịt; nước xốt cà chua nấm (xốt); nước tương; dấm; nước sốt dùng cho xa lát; xốt ma-don-ne; đường Mantoza (hóa học); mật ong; đường glucoza cho thực phẩm; nước mật dùng cho thực phẩm; chất làm ngọt tự nhiên; nước xốt gia vị worcester (gia vị dạng lỏng đã lên men); hỗn hợp dấm; gia vị làm từ xì dầu (soba-tsuyu); xốt trắng (làm từ gia vị, phomat trắng và sữa); xốt cho thịt nướng; đường viên; đường Frutoza dùng cho thực phẩm; đường tinh (không phải là bánh kẹo; Mantoza dùng cho thực phẩm; đường glucoza dùng cho thực phẩm; xi rô tinh bột sấy khô dùng cho thực phẩm; xi rô tinh bột dùng cho thực phẩm; đồ gia vị; hương liệu dùng cho đồ uống trừ tinh dầu; chế phẩm tạo mùi thơm dùng cho thực phẩm; va ni (hương thơm); bạc hà dùng cho kẹo; tinh dầu dùng cho thực phẩm, trừ tinh dầu ete và tinh dầu; kem lạnh; kem có thể ăn; kẹo, bánh mỳ và bánh xốp; bánh ngọt, hỗn hợp kem lạnh; cà phê chưa rang; chế phẩm của ngũ cốc; thức ăn có bột; bột làm từ nhân hạnh đào nghiền nhỏ; bánh bao hay bánh bao hấp có nhân (của Trung Quốc), đã chín ( gyoza); bánh xăng-đuých có nhân kẹp giữa; bánh bao hay bánh hấp chín bằng hơi của Trung Quốc (shumai); cơm sushi của người Nhật (làm từ gạo và được ăn kèm với các thực phẩm khác); hỗn hợp bột nhão với miếng nhỏ mực viên tròn rán (takoyaki); bánh bao nhỏ nhân quả băm (niku-manjuh); bánh thịt băm viên; bánh pizza; món ăn nhẹ được làm từ những sản phẩm thuộc nhóm này; bánh mỳ kẹp xúc xích (đã chế biến); bánh patê thịt (đã chế biến); bánh bao ravioli của ý (đã chế biến); bột đã lên men dùng để làm bánh; gạo hay bột gạo có mạch nha được ủ lên men; men; bột nở; men dùng cho bột; men dạng viên không dùng trong mục đích y tế, chiết xuất mạch nha dùng cho thực phẩm; hỗn hợp mứt, kẹo ăn ngay; hỗn hợp dùng làm bánh; bã rượu gạo sakê của Nhật Bản để chế biến thực phẩm hay làm thự

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng hoa tươi; mồi để câu cá (còn sống); cây hoa bia (chưa qua chế biến); động vật dưới nước có thể ăn được (còn sống); tảo biển ăn được; rau tươi; lá chè (chưa qua chế biến); cây mía đường; hoa quả (tươi); cùi dừa khô; mạch nha (không dùng cho thực phẩm); cây kê hình đuôi cáo (chưa qua chế biến); hạt kê proso (chưa qua chế biến); hạt vừng (chưa qua chế biến); bột kiều mạch (chưa qua chế biến); ngũ cốc (hạt ngũ cốc chưa chế biến); hạt kê Nhật Bản (chưa qua chế biến); lúa mỳ, lúa mạch và yến mạch (chưa qua chế biến); gạo chưa qua chế biến; cây lúa miến (chưa qua chế biến); hạt (ngũ cốc); prôtein dùng làm thức ăn cho động vật; thức ăn cho súc vật cảnh; đồ uống cho súc vật cảnh; thực phẩm cho động vật; chất bổ sung vào thức ăn vật nuôi không dùng trong ngành y; men dùng cho động vật; cây hành và củ hành; cây; cỏ; thảm cỏ (tự nhiên); hoa khô; cây con (cây giống); cây non; hoa (tự nhiên); bãi cỏ; cây cảnh (những cây lùn được giữ gìn trong chậu); động vật sống có vú, cá còn sống (không dùng làm thức ăn), chim còn sống và côn trùng còn sống; trứng tằm; cái kén để sản xuất trứng tằm; trứng dùng trong chăn nuôi; hạt giống cây urushi; bần thô; lá cọ (nguyên liệu thô hoặc sơ chế); cát thơm dùng cho vật nuôi trong nhà (ổ rơm).

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KIRIN HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA (also trading as Kirin Holdings Company, Limited)

10-2, Nakano 4-Chome, Nakano-Ku, Tokyo, Japan (VI) KIRIN KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS KIRIN COMPANY, LIMITED)(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/10/2008 đến 22/08/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KIRIN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-22189 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KIRIN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KIRIN?
Chủ đơn là KIRIN HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA (also trading as Kirin Holdings Company, Limited), địa chỉ 10-2, Nakano 4-Chome, Nakano-Ku, Tokyo, Japan (VI) KIRIN KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS KIRIN COMPANY, LIMITED)(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KIRIN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KIRIN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ