Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Thuế, dịch vụ đánh thuế và dịch vụ thuế.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu FRASERPLACE FP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-21345 ngày 03/10/2008, chủ đơn là FRASER AND NEAVE, LIMITED(SG). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/05/2018.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Thuế, dịch vụ đánh thuế và dịch vụ thuế.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Buôn bán bất động sản; dịch vụ trung gian bất động sản; dịch vụ môi giới cho thuê phòng ở, dịch vụ môi giới thuê nhà ở; dịch vụ sắp xếp phòng ở (bất động sản) để cho thuê; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ thu tiền cho thuê bất động sản; dịch vụ cho thuê và hợp đồng cho thuê bất động sản và nhà đất, dịch vụ kinh doanh căn hộ, tòa nhà cao tầng, nhà ở, nhà công cộng, dãy phòng, và bất động sản khác; quản lý danh mục vốn đầu tư; quản lý danh mục vốn đầu tư bất động sản; dịch vụ quản lý tòa nhà (bất động sản); quản lý, tư vấn mở rộng, định giá và quản lý và phối hợp dự án, tất cả liên quan đến bất động sản; dịch vụ đầu tư tài chính; đầu tư tài sản; dịch vụ môi giới bất động sản; định giá tài sản; quản lý tài sản; đầu tư bất động sản; dịch vụ ủy thác đầu tư; quản lý ủy thác về đầu tư; dịch vụ ủy thác về các hợp đồng tài chính; dịch vụ quản lý ủy thác về tài chính; dịch vụ xác minh ủy thác về tài chính; dịch vụ phân tích và đánh giá tài chính; định giá tài chính; dịch vụ tài chính; dịch vụ đánh giá tài chính bất động sản; tất cả dịch vụ liên quan đến dịch vụ bất động sản, tài sản bất động sản, đất đai và/hoặc nhà ở; chuẩn bị báo cáo cho những dịch vụ nói trên; dịch vụ thông tin, cố vấn và tư vấn cho những dịch vụ nói trên, tất cả thuộc nhóm này.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Dịch vụ đặt chỗ khách sạn và chỗ ở tạm thời; nhà trọ, cho thuê chỗ ở tạm thời (khách sạn/nhà trọ); cung cấp chỗ ở tạm thời như là nhà ở, khách sạn và phòng; cung cấp phòng để triển lãm, hội nghị chuyên đề và hội thảo; các dịch vụ cho cung cấp thức ăn và đồ uống (do nhà hàng cung cấp), nhà hàng ăn uống, cung cấp lương thực và dịch vụ bàn tiệc; chuỗi nhà hàng ăn uống, quán ăn tự phục vụ, tiệm cà phê, quán rượu nhỏ, dịch vụ cà phê quầy bar, cửa hàng cà phê và dịch vụ phòng trà; tất cả thuộc nhóm này.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
438 Alexandra Road, #21-00 Alexandra Point, Singapore 119958 26/04/2016 (VI) FRASERS CENTREPOINT LIMITED(SG)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP
Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PLACE", "FP".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.11.01
14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/10/2008 đến 24/05/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.