Nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-19128
Ngày nộp đơn
05/09/2008
Ngày công bố
25/11/2008
Nhóm đăng ký
Nhóm 5 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 32

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-19128 ngày 05/09/2008, chủ đơn là Maeil Dairies Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/06/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Công ty TNHH MAEIL Việt Nam
Số đơn
VN-4-2008-19128
Ngày nộp đơn
05/09/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-19128
Ngày công bố
25/11/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thực phẩm cho trẻ sơ sinh được làm từ nông sản; thực phẩm cho trẻ sơ sinh được làm từ hải sản; thực phẩm cho trẻ sơ sinh; thực phẩm cho trẻ sơ sinh được làm từ sản phẩm vật nuôi; đường lactoza (đường sữa); sữa (sữa chứa albumin); bột có chứa sữa dành cho trẻ sơ sinh.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đậu hà lan đông lạnh; đậu đông lạnh; dương xỉ đông lạnh; cà rốt đông lạnh; tỏi đông lạnh; nấm đông lạnh; gừng đông lạnh; dưa chuột đông lạnh; thực phẩm từ rau đã qua chế biến; quả óc chó đã qua chế biến; trái cây sấy khô; hỗn hợp trái cây sấy khô; rau sấy khô; xalát hỗn hợp rau và trái cây; xalát trái cây; thực phẩm ăn nhanh làm từ trái cây; nước trái cây nấu đông (thạch trái cây); xúp rau; nước ép rau dùng để nấu ăn; sữa đậu nành [chất thay thế sữa]; đậu phụ đặc; thực phẩm chứa đậu đã qua chế biến, không phải là đậu phụ hoặc thực phẩm chứa đậu phụ đã qua chế biến; đậu được bảo quản; trái cây đông lạnh; gia cầm, đã qua chế biến; thịt gà; thịt lợn; thịt bò; thịt gà tây; trứng dùng cho thực phẩm; trứng (thuộc nhóm này); trứng chim cút; trứng vịt; thịt đã qua chế biến; thịt sấy khô; thịt lợn muối xông khói; xúc xích; prôtêin dùng làm thực phẩm cho người; thịt bò khô; giăm bông; sữa bột, không dùng cho trẻ sơ sinh; sữa đặc; sữa chua; đồ uống làm từ sữa chua (sữa chua là chủ yếu); pho mát; bơ; kem bơ; dầu ăn dạng rắn hóa; dầu lạc dùng cho thực phẩm; dầu bông dùng cho thực phẩm; dầu ngô dùng cho thực phẩm; dầu oliu dùng cho thực phẩm; dầu vừng dùng cho thực phẩm; dầu dừa dùng cho thực phẩm; dầu hướng dương dùng cho thực phẩm; bơ thực vật; trứng ốc sên dùng làm thức ăn; nhộng tằm dùng làm thực phẩm cho người; cá và động vật có vỏ ăn được (sò, hến, tôm, cua) được bảo quản bằng đông lạnh và ướp muối; táo tía nướng; tảo bẹ đã qua chế biến; rong biển nâu đã qua chế biến; cá và động vật có vỏ ăn được (sò, hến, tôm, cua) sấy khô; thức ăn được làm từ cá; xúc xích được làm từ cá.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thực phẩm dùng cho gia đình, có thành phần gồm sữa, gạo, đậu, trái cây, gạo là chủ yếu; sản phẩm làm từ ngũ cốc, bột mỳ làm từ ngũ cốc; gạo; cà phê; chè; ca cao; đồ uống được chế biến trên cơ sở cà phê; chè sâm; chè đen [chè anh]; sôcôla; caramen [kẹo]; bánh quy; bánh quy giòn; bánh quy mặn; kẹo hạnh nhân; kem lạnh; sữa chua đông lạnh [kem lạnh dùng cho bánh kẹo].

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chiết xuất hublông dùng để sản xuất bia; đồ uống có hương vị trái cây (không chứa cồn); nước ép trái cây; đồ uống chứa trái cây ướp lạnh; nước chanh; bột tạo bọt cho đồ uống; chất chiết từ trái cây không chứa cồn; đồ uống từ trái cây không chứa cồn; đồ uống không chứa cồn; nước sô đa; nước cam ép; chất lỏng giống nước còn lại sau khi sữa chua đã đông lại dùng làm đồ uống; nước uống có ga; nước ép rau [đồ uống]; nước ép cà chua [đồ uống]; đồ uống chứa cà chua; nước khoáng; nước tinh khiết; bia đen nặng; bia hỗn hợp; bia đen.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Maeil Dairies Co., Ltd.

98-5, Woonni-dong, Chongro-ku, Seoul, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trường Xuân

Tầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/09/2008 đến 16/06/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  6. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-19128 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam?
Chủ đơn là Maeil Dairies Co., Ltd., địa chỉ 98-5, Woonni-dong, Chongro-ku, Seoul, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Công ty TNHH MAEIL Việt Nam được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/09/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Công ty TNHH MAEIL Việt Nam hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ