Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Quan hệ công chúng; môi giới thương mại.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu VIETARTS COMMUNICATIONS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-16097 ngày 28/07/2008, chủ đơn là Công ty cổ phần truyền thông nghệ thuật Việt. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/12/2012.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Quan hệ công chúng; môi giới thương mại.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng bưu chính viễn thông (bằng hình thức nhắn tin qua điện thoại di động tới tổng đài); dịch vụ cung cấp thông tin về lĩnh vực phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng; cung cấp, thiết lập và khai thác cơ sở dữ liệu mạng.
Dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ in ấn.
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Đào tạo, tổ chức sự kiện thể thao và văn hoá, sản xuất, trình chiếu, phân phối, và cho thuê phim điện ảnh; sản xuất, trình chiếu, phân phối, và cho thuê các chương trình truyền hình và truyền thanh; sản xuất: trình chiếu, phân phối, và cho thuê các băng ghi âm và ghi hình sản xuất các chương trình giải trí và các chương trình tương tác để phân phối trên các phương tiện truyền hình, cáp, vệ tinh, truyền thanh và truyền hình, đầu máy quay đĩa, đĩa la-ze. đĩa vi tính và các phương tiện điện tử; sản xuất và cung cấp chương trình giải trí, tin tức và thông tin thông qua mạng truyền thông và máy tính; thông tin giải trí; các buổi trình diễn sân khấu ngoài trời, trình chiếu các buổi biểu diễn trực tiếp; sản xuất chương trình nhà hát; dịch vụ vui chơi giải trí; ghi âm, ghi hình, sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Công ty cổ phần truyền thông nghệ thuật Việt
Phòng 1205 tầng 12, toà nhà lntimex, số 27 phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
05.05.0405.05.2005.05.21
25.07.22
26.11.12
7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/07/2008 đến 28/12/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.