Nhãn hiệu KN WALLDEX

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-15318
Ngày nộp đơn
17/07/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 19 Nhóm 37
Số văn bằng
4-0133003-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KN WALLDEX được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-15318 ngày 17/07/2008, chủ đơn là KYUNGNAM ALUMINUM CO., LTD. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/10/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KN WALLDEX
Số đơn
VN-4-2008-15318
Ngày nộp đơn
17/07/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-15318
Số văn bằng bảo hộ
4-0133003-000
Ngày cấp văn bằng
09/09/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/07/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, xanh lam

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quặng kim loại; bảng báo hiệu làm bằng kim loại; tấm pa-nô báo hiệu làm bằng kim loại, không có tính phản quang và không thuộc máy móc; nhãn hàng làm bằng kim loại; cúp kỷ niệm làm bằng kim loại; tấm kim loại dùng để kỷ niệm; xích giữ gia súc; chuồng gà làm bằng kim loại; chuông dùng cho động vật; thang làm bằng kim loại; thùng đựng chất lỏng làm bằng kim loại; hộp đựng làm bằng kim loại; nút làm bằng kim loại; vật liệu bịt kín làm bằng kim loại; phụ kiện bằng kim loại dùng cho nội thất; hộp đựng tiền làm bằng kim loại; cái mài chân; chong chóng gió làm bằng kim loại; hộp đựng thư làm bằng kim loại; rèm che ngoài trời làm bằng kim loại; bia mộ làm bằng kim loại; lăng mộ làm bằng kim loại; đầu bịt làm bằng kim loại dùng cho gậy đi bộ; vỉ lò (ở lò sưởi); đinh vít làm bằng kim loại; đai ốc làm bằng kim loại; đinh ghim [đồ ngũ kim]; chốt làm bằng kim loại; mắc áo làm bằng kim loại; móc [đồ ngũ kim]; khóa làm bằng kim loại, không dùng điện; còng tay; chuôi dao làm bằng kim loại; cái đe; càng êtô làm bằng kim loại; giũa làm bằng kim loại; thép, chưa gia công hoặc bán gia công; sắt, chưa gia công hoặc bán gia công; kim loại không chứa sắt, chưa gia công hoặc bán gia công; hợp kim; que kim loại dùng để hàn vẩy và hàn; vật liệu xây dựng bằng kim loại; tấm lợp làm bằng kim loại; kết cấu xây dựng di chuyển được làm bằng kim loại; hàng rào làm bằng kim loại; cột điện làm bằng kim loại; biển giao thông làm bằng kim loại, không có tính phản quang và không thuộc máy móc; máng tải làm bằng kim loại; phao neo tàu làm bằng kim loại; cột cờ làm bằng kim loại; bàn êtô bằng kim loại; chuôi lưỡi hái làm bằng kim loại; kết cấu xây dựng nhân tạo làm bằng kim loại đặt ngầm dưới nước dùng trong nuôi cá; buồng phun sơn làm bằng kim loại; van làm bằng kim loại không dùng cho máy móc; lò xo làm bằng kim loại không dùng cho máy móc; đầu nối ống làm bằng kim loại không dùng cho máy móc; mép bích làm bằng kim loại không dùng cho máy móc; khóa cài làm bằng kim loại; dây làm bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa đường (hắc ín); dầu hắc ín; vật liệu xây dựng làm từ khoáng sản phi kim (chưa qua gia công); sản phẩm khoáng sản phi kim loại (chưa qua gia công) dùng cho toà nhà và xây dựng; kính xây dựng; cột quảng cáo, không bằng kim loại; bể nuôi cá (công trình xây dựng); chuồng heo; chuồng lớn được chia làm các chuồng nhỏ riêng biệt dùng để nuôi thú nuôi, đặc biệt là ngựa; chuồng gà, không bằng kim loại; gỗ mộc đã gia công; gỗ dùng cho xây dựng; gỗ li-e (dạng nén); thùng chứa được làm bằng khối xây; rèm che ngoài trời, không bằng kim loại hay sợi dệt; bia mộ [bia tưởng niệm], không bằng kim loại; sản phẩm có thành phần chính là xi măng; xi măng; đá; đá nhân tạo; vật liệu xây dựng, không bằng kim loại; vật liệu chịu lửa; gạch; tấm lợp không bằng kim loại; kết cấu xây dựng có thể di chuyển được, không bằng kim loại; kết cấu xây dựng đã được đúc sẵn, không bằng kim loại; tà vẹt đường sắt không bằng kim loại; biển báo giao thông trên đường không làm bằng kim loại, không có tính phản quang và không thuộc máy móc; bến nổi để buộc tàu thuyền, không bằng kim loại; cọc buộc tàu thuyền, không bằng kim loại; cái cột buồm [hoặc cái sào], không bằng kim loại; kết cấu xây dựng nhân tạo không bằng kim loại đặt ngầm dưới nước dùng trong nuôi cá; buồng phun sơn, không bằng kim loại; tấm màn chắn để chống côn trùng, không bằng kim loại.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ về cách âm trong xây dựng; dịch vụ về cách nhiệt, điện trong xây dựng; tư vấn thi công công trình xây dựng; cho thuê trang thiết bi xây dựng; xây dựng chuyên dụng; xây dựng.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KYUNGNAM ALUMINUM CO., LTD

5th Fl., Sicox Tower, 513-14, Sangdaewon-Dong, Jungwon-Gu, Sungnam-Si, Kyungki-Do, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "KN".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ xanh lam

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/07/2008 đến 26/10/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KN WALLDEX hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-15318 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu KN WALLDEX đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KN WALLDEX?
Chủ đơn là KYUNGNAM ALUMINUM CO., LTD, địa chỉ 5th Fl., Sicox Tower, 513-14, Sangdaewon-Dong, Jungwon-Gu, Sungnam-Si, Kyungki-Do, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KN WALLDEX được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/07/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/07/2018.
Phần nào của nhãn hiệu KN WALLDEX không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "KN". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KN WALLDEX hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ