Nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-13587
Ngày nộp đơn
26/06/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 38 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0134479-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-13587 ngày 26/06/2008, chủ đơn là Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty cổ phần tư vấn Trung Thực đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/11/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Blue Lướt sóng tương lai
Số đơn
VN-4-2008-13587
Ngày nộp đơn
26/06/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-13587VN-4-2008-135874-0134479-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0134479-000
Ngày cấp văn bằng
07/10/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh dương đậm, xanh dương nhạt

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quản trị dữ liệu; dịch vụ quản trị công nghệ thông tin cho doanh nghiệp; dịch vụ trả lời điện thoại tự động.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tổng đài điện thoại; dịch vụ thông tin liên lạc thông qua phương thức hữu tuyến và vô tuyến; dịch vụ kết nối băng thông rộng; dịch vụ thông tin liên lạc và tương tác bằng âm thanh, hình ảnh và tin tức có hỗ trợ của máy tính thông qua kênh viễn thông; dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ viễn thông liên quan đến internet; dịch vụ điện thoại internet; dịch vụ truyền tin, ảnh và âm thanh có hỗ trợ của máy tính; cung cấp kết nối viễn thông với internet hoặc với cơ sở dữ liệu; cung cấp bản tin tương tác trực tuyến; dịch vụ cung cấp kết nối và chuyển hướng viễn thông; dịch vụ cung cấp truy cập trực tuyến truyền thông và liên kết tới internet và intranet: dịch vụ truy cập vào internet; dịch vụ nhà cung cấp truy cập internet; dịch vụ trao đổi dữ liệu; dịch vụ cung cấp truyền không dây việc tải lên và tải xuống; nhạc chuông, giọng nói; âm nhạc có thể tải được, hình ảnh động tầng 3 của âm thanh (định dạng file âm thanh) (MP3); đồ hoạ; trò chơi, trò chơi video, các thông tin và tin tức thông qua mạng máy tính toàn cầu đến các thiết bị viễn thông di động không dây; gửi tin nhắn, nhận và gửi lại tin nhắn; cung cấp các truy cập viễn thông vào các dịch vụ cơ sở dữ liệu để cung cấp dịch vụ gia tăng cho người sử dụng mạng, cung cấp dịch vụ truy cập tới cơ sở dữ liệu khác; dịch vụ thông tin về lĩnh vực viễn thông.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giao lưu trực tuyến bao gồm cả giải trí, giáo dục thi đấu trực tuyến; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến giao lưu trực tuyến từ dữ liệu của máy tính, trên internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác, dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bằng phương tiện internet hoặc bằng cách phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; thông tin và tư vấn cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho thuê máy chủ (dịch vụ cho thuê máy chủ, cho thuê dung lượng máy chủ, và cho thuê chỗ đặt máy chủ); dịch vụ cho thuê trang web chủ; dịch vụ bảo mật dữ liệu; dịch vụ bảo vệ máy tính; tạo và duy trì trang web; dịch vụ máy chủ các trang web của người khác; dịch vụ cung cấp trung tâm dữ liệu (dịch vụ máy tính: cung cấp cơ sở dữ liệu thông tin để cho người sử dụng dịch vụ có thể truy cập và tra cứu được); dịch vụ cho thuê chung cơ sở hạ tầng, cụ thể là cung cấp cơ sở hạ tầng được kiểm soát và giám sát kỹ thuật cho các thiết bị viễn thông của người khác (dịch vụ cho thuê máy móc hoặc thiết bị phần cứng hoặc dung lượng bộ nhớ hoạt động theo các chương trình phần mềm của nhà cung cấp dịch vụ); lưu trữ, cất giữ và duy trì trang web, trung tâm web, thư điện tử, nhóm tin, hệ thống gửi thư tự động theo danh sách có sẵn, các nội dung và dữ liệu số của người khác, dịch vụ nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, cụ thể là lưu trữ phần mềm ứng dụng của người khác; dịch vụ an ninh thông tin (dịch vụ bảo mật thông tin bằng các biện pháp tin học); dịch vụ truyền thông tin và dữ liệu an toàn và dịch vụ mã hoá và giải mã dữ liệu (dịch vụ máy tính: bảo mật cho thông tin được truyền bằng cách mã hóa và/hoặc giải mã các dữ liệu này); thông tin và tư vấn cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC

273 Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty cổ phần tư vấn Trung Thực

Số 5, ngõ 898, đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Lướt sóng tương lai".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Xanh dương đậm xanh dương nhạt

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/06/2008 đến 25/11/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-13587 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai?
Chủ đơn là Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC, địa chỉ 273 Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/06/2018.
Phần nào của nhãn hiệu Blue Lướt sóng tương lai không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Lướt sóng tương lai". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Blue Lướt sóng tương lai hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ