Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ
Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý dự án đầu tư.
Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Nhãn hiệu DAHUCORP d được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-13428 ngày 24/06/2008, chủ đơn là Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Đại Hưng(VN). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Luật Gia Phạm đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/12/2010.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý dự án đầu tư.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, nhà máy thuỷ điện, công trình bưu chính viễn thông, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu vui chơi giải trí, văn hoá thể thao, đường dây và trạm biến áp; san lấp mặt bằng; bảo dưỡng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông; giám sát thi công công trình xây dựng; giám sát quá trình lắp đặt và hoàn thiện công trình; cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Thiết kế các công trình giao thông, cầu đường bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống chống sét, thiết kế quy hoạch, tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học trong lĩnh vực xây dựng; thiết kế kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Đại Hưng(VN)
P625, cầu thang 10, DN5, tòa nhà Sông Đà, Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội 21/02/2011 (VI) Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Đại Hưng
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 240, Quan Nhân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
07.05.08
25.07.20
26.04.0226.04.0926.11.0726.11.12
8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/06/2008 đến 13/12/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.