Nhãn hiệu epay

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-12817
Ngày nộp đơn
17/06/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0228159-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu epay được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-12817 ngày 17/06/2008, chủ đơn là Công ty Cổ phần Thanh toán Điện tử VNPT(VN). Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/07/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
epay
Số đơn
VN-4-2008-12817
Ngày nộp đơn
17/06/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-12817
Số văn bằng bảo hộ
4-0228159-000
Ngày cấp văn bằng
16/07/2014
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Da cam, đỏ, trắng, xanh nước biển sẫm, vàng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính; thẻ mang dữ liệu công nghệ cao như thẻ thông minh có gắn chíp và thẻ từ tính mang dữ liệu; các thiết bị phục vụ và thực hiện việc thanh toán qua các phương tiện truyền thông điện tử (cụ thể gồm: máy rút tiền tự động; máy chấp nhận thanh toán thẻ; thiết bị đọc thẻ chip, thẻ từ và thẻ không dây).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá; đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá; mua bán phần mềm; mua bán giải pháp phần mềm và giải pháp công nghệ thông tin phục vụ cho các dịch vụ thanh toán qua các phương tiện truyền thông điện tử, thanh toán bằng thẻ, thanh toán tại điểm chấp nhận thanh toán; mua bán các thiết bị điện, thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị bưu chính và thiết bị viễn thông; mua bán công nghệ, thiết bị, phần mềm phục vụ cho hoạt động thanh toán điện tử; dịch vụ tư vấn tổ chức và điều hành kinh doanh; đại lý bán thẻ trả trước; dịch vụ xây dựng hệ thống đại lý (cho người khác) bán sản phẩm, dịch vụ qua các phương tiện truyền thông điện tử; dịch vụ bán thẻ trả trước cho thuê bao di động bằng hình thức điện tử công nghệ cao; dịch vụ thương mại điện tử (cụ thể gồm: mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện truyền thông điện tử; hỗ trợ khách hàng qua các phương tiện truyền thông điện tử; và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng qua các phương tiện truyền thông điện tử); mua bán hàng hoá trực tuyến; dịch vụ quảng cáo qua các phương tiện truyền thông điện tử; dịch vụ tổ chức đấu giá trực tuyến; dịch vụ mua bán vật tư, thiết bị cho hệ thống máy giao dịch tự dộng (ATM), thiết bị thanh toán thẻ (POS), hệ thống thiết bị tự động hoá và các hệ thống thông tin; dịch vụ cung cấp thông tin thương mại.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ nghiệp vụ ngân hàng, tài chính (cụ thể gồm: dịch vụ thanh toán qua các phương tiện truyền thông điện tử; dịch vụ thanh toán sử dụng thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ nợ, thẻ ví điện tử và tiền điện tử; dịch vụ xử lý các giao dịch thanh toán bằng thẻ thanh toán, thẻ tín dụng thẻ nợ, thẻ ví điện tử và tiền điện tủ, dịch vụ chuyển tiền qua các phương tiện truyền thông điện tủ, dịch vụ cung cấp thông tin tài khoản cho khách hàng, thanh toán cước phí và chuyển khoản qua các phương tiện truyền thông điện tử, dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch tài chính); dịch vụ ngân hàng tự dộng; dịch vụ mua bán tiền tệ; dịch vụ thu đổi tiền mặt và ngoại tệ; dịch vụ đại lý thu hộ cước (cước điện thoại, điện, nước, truyền hình cáp, internet, chuyển phát nhanh); dịch vụ cung cấp thông tin tài chính; dịch vụ cung cấp thông tin chứng khoán.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thi công các hệ thống mạng thông tin tin học, bưu chính, viễn thông, chống sét, điện công nghiệp, báo cháy, an ninh; dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì vật tư, thiết bị cho hệ thống máy giao dịch tự động (ATM), thiết bị thanh toán thẻ (POS), hệ thống thiết bị tự động hoá và các hệ thống thông tin.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông cụ thể gồm: dịch vụ truy cập internet; cung cấp dịch vụ liên lạc bằng điện thoại công cộng (bốt điện thoại); dịch vụ cung cấp thông tin trong lĩnh vực viễn thông.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giao nhận hàng hoá; dịch vụ bưu chính (chuyển thư từ, báo chí, bưu phẩm, bưu kiện).

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin; dịch vụ giải trí qua các phương tiện truyền thông điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề, thi đấu, vui chơi, giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thiết kế, lập trình và gia công phần mềm; dịch vụ thiết kế trang web; dịch vụ thiết kế và lập trình các phần mềm ứng dụng thanh toán điện tử; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, công nghệ liên quan tới việc đầu tư công nghệ và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực điện; điện tử, công nghệ thông tin; dịch vụ đưa ra các giải pháp phần mềm và giải pháp công nghệ thông tin phục vụ cho các dịch vụ thanh toán sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử và thẻ thanh toán; dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực thiết kế và lập trình phần mềm, gia công phần mềm, chuyển giao công nghệ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty Cổ phần Thanh toán Điện tử VNPT(VN)

Số 14 Trần Hưng Đạo, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội 02/02/2017 (VI) Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Đơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "epay", hình đồng tiền.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Da cam đỏ trắng xanh nước biển sẫm vàng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.01.0426.04.0126.04.0326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/06/2008 đến 16/07/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. 4192 Trả lời thông báo cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối

    Phản đối / khiếu nại
  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn
  14. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  15. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  16. 4108 ĐN1 Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực VBBH

    Từ chối / chấm dứt

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu epay hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-12817 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu epay đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu epay?
Chủ đơn là Công ty Cổ phần Thanh toán Điện tử VNPT(VN), địa chỉ Số 14 Trần Hưng Đạo, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội 02/02/2017 (VI) Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu epay được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/06/2018.
Phần nào của nhãn hiệu epay không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "epay", hình đồng tiền. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với epay hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ