Nhãn hiệu FUN FUNClub

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-11988
Ngày nộp đơn
06/06/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0144005-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FUN FUNClub được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-11988 ngày 06/06/2008, chủ đơn là Samsung Electronics Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FUN FUNClub
Số đơn
VN-4-2008-11988
Ngày nộp đơn
06/06/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-11988
Số văn bằng bảo hộ
4-0144005-000
Ngày cấp văn bằng
29/03/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh lam, vàng, hồng cánh sen, xanh da trời, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ổ đĩa quang học; cáp quang sợi; máy tính tiền; phần mềm máy vi tính dùng để sưu tập, sắp xếp, tạo lập, thay đổi, đánh dấu, truyền, lưu trữ và chia sẻ thông tin và dữ liệu; phần mềm máy tính để tải nhạc chuông, tải chương trình vẽ đồ họa và tải chương trình âm nhạc qua mạng máy tính toàn cầu và qua các thiết bị truyền thông không dây; máy vi tính xách tay loại nhỏ; máy ảnh kỹ thuật số; con chuột của máy vi tính; miếng đệm lót con chuột của máy vi tính; chất bán dẫn; đèn chân không dùng cho máy vi tính hoặc ti vi; bộ ống nghe không dây dùng cho điện thoại di động; máy quay video; điện thoại có hình ảnh; bộ thu tín hiệu số (dùng cho truyền hình); điện thoại dùng thẻ thông minh; bàn là điện; bộ nạp cho pin điện; máy điện thoại; pin điện; máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình; máy vi tính; thẻ nhớ của máy vi tính, máy vi tính chủ; màn hình máy vi tính; máy in nối liền với máy vi tính; loa của máy vi tính; đầu đĩa compact; cáp cho các thiết bị viễn thông; máy fax; ổ đĩa cứng; loa phóng thanh dùng cho hệ thống nhà hát; máy nghe nhạc đa kênh xách tay; điện thoại di động; đầu đĩa DVD; máy nghe nhạc MP3; máy tính cá nhân xách tay loại nhỏ; ti-vi (máy thu hình).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Truyền phát chương trình phát thanh hoặc truyền hình dưới dạng kỹ thuật số lên hệ thống máy tính toàn cầu; cung cấp việc truy cập vào các cổng web có dữ liệu hình ảnh (phục vụ cho việc thông tin liên lạc); cung cấp việc truy cập vào internet nhằm cung cấp các diễn đàn trực tuyến, phòng chat (nói chuyện điện tử), tập san, blogs (nhật ký điện tử) và các dịch vụ theo yêu cầu nhằm truyền thư tín, truyền lời bình luận, truyền nội dung đa truyền thông giữa những người sử dụng với nhau; cung cấp trang web với mục đích truyền thông tin liên lạc, cung cấp trực tuyến diễn đàn cộng đồng cho người sử dụng internet với mục đích gửi, tìm kiếm, theo dõi, tham gia, phê bình, đánh giá và bình luận thông tin và các nội dung đa truyền thông khác qua băng đĩa viđêo; dịch vụ truyền thư, dữ liệu và các nội dung khác qua internet; gửi các thông tin chung qua internet (dịch vụ thông tin liên lạc); dịch vụ truyền dữ liệu điện tử, các nội dung đa truyền thông, các băng hình, phim, các bức tranh, các hình ảnh, văn bản, ảnh chụp, trò chơi, thông tin chung, các băng âm thanh và các thông tin khác qua internet; dịch vụ truyền dữ liệu qua internet cho phép tải lên, gửi, hiện, hiển thị, gắn kết, tạo blog (nhật ký điện tử), chia sẻ thông tin hoặc cung cấp thông tin và thư điện tử; dịch vụ truyền dữ liệu qua mạng máy tính cho phép tải lên, gửi, hiện, hiển thị, gắn kết, tạo blog (nhật ký điện tử), chia sẻ thông tin hoặc cung cấp thông tin và thư điện tử; truyền thư, dữ liệu và các nội dung khác qua hệ thống mạng máy tính; dịch vụ truyền dữ liệu điện tử, các nội dung đa truyền thông, các băng hình, phim, các bức tranh, các hình ảnh, văn bản, ảnh chụp, trò chơi, thông tin chung, các băng âm thanh và các thông tin khác qua máy tính và qua hệ thống mạng thông tin liên lạc; dịch vụ truyền thông tin liên lạc qua máy tính.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tạo lập trang web nhằm cung cấp các nội dung đa truyền thông cho người khác, cung cấp việc truy cập vào phần mềm không tải của máy tính nhằm mục đích chia sẻ thông tin giữa những người sử dụng (dịch vụ cập nhật phần mềm máy tính); cung cấp việc truy cập vào phần mềm không tải của máy tính nhằm tải lên, tải xuống, lưu giữ, gửi, hiện, sắp xếp, chơi trò chơi, chuyển tải, hiển thị, xem trước, trình bày, gắn kết, tạo blog (nhật ký điện tử), chia sẻ, điều khiển, phân loại, công bố, tái tạo các thông tin dữ liệu điện tử, các nội dung đa truyền thông, các băng hình, phim, các bức tranh, các hình ảnh, văn bản, ảnh chụp, trò chơi, thông tin chung, các băng âm thanh và các thông tin khác qua internet, qua máy tính và qua mạng thông tin liên lạc (dịch vụ cập nhật phần mềm máy tính); cung cấp việc truy cập vào phần mềm không tải của máy tính để cung cấp thông tin cho người sử dụng (dịch vụ cập nhật phần mềm máy tính).

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Samsung Electronics Co., Ltd.

416, Maetan-dong, Yeongtong-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh lam vàng hồng cánh sen xanh da trời trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/06/2008 đến 25/05/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FUN FUNClub hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-11988 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu FUN FUNClub đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FUN FUNClub?
Chủ đơn là Samsung Electronics Co., Ltd., địa chỉ 416, Maetan-dong, Yeongtong-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FUN FUNClub được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/06/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FUN FUNClub hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ