Nhãn hiệu RIO TINTO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-09262
Ngày nộp đơn
02/05/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0155812-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RIO TINTO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-09262 ngày 02/05/2008, chủ đơn là Rio Tinto London Limited. Đơn đăng ký cho 29 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 21 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/07/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RIO TINTO
Số đơn
VN-4-2008-09262
Ngày nộp đơn
02/05/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-09262
Số văn bằng bảo hộ
4-0155812-000
Ngày cấp văn bằng
14/12/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/05/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 29 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất và khoáng chất dùng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh, cụ thể là nhôm, oxit nhôm, bô-xit, nhôm florua, cryolit, flospat và bruxit, vôi, đá vôi, than, clo, flo, hyđro fiorua, canxi florua, nhôm sulphat, borac và borat, cao-lanh, cát khoáng, molypđen, monazit, titan đioxit, ilmanit, rutil, bột talc, vermiculit, perlit, phosphat, mica và evaporit, kali cacbonat, nitrat, ziricon, hợp chất hữu cơ- nhôm, magie, gali, ziricon và đồng và các hoặc chất được tạo ra từ những chất này; magie oxit, hỗn hợp của magie oxit và vôi, alumin hydrat clo, magie clorua, và bột nhôm để dùng làm chất phụ gia trong các hợp phần chất nổ; nhôm clorua; chất tạo màu sơn chứa nhôm; natri florua; muối, bột talc mica, magie silicat, clorit; bột talc dùng để sản xuất các hàng hoá khác nhau, cụ thể là, nhựa dẻo, sơn, giấy, xà phòng bánh, mỹ phẩm, dược phẩm, cao su, ma tít, và vật liệu xây dựng; hoá chất xử lý nước; bột talc dùng trong việc xử lý nước, xử lý các sản phẩm thực phẩm, bảo vệ vỏ hoa quả, và trong nông nghiệp; các hợp phần hoá học được dùng làm chất làm chậm cháy, sơn và chất phụ gia polyme, hoặc làm phân bón để sử dụng trong nông nghiệp và trang trại; hợp phần hoá học để sử dụng trong việc sản xuất chất bảo quản gỗ và chế phẩm làm sạch trong gia đình và trong công nghiệp; muối kim loại, các oxit, stanat và các hydroxit, florua kim loại; các sản phẩm vô cơ được tách riêng để đưa vào hợp phần phủ để làm giấy; các hợp phần phủ để sản xuất giấy; bột giấy; hoá chất và khoáng chất dùng trong công nghiệp và khoa học, cụ thể là, bột talc, muối, thạch cao, kali, mica, bột talc mica, magie silicat, clorit; đất sét tẩy trắng, đất sét khử màu và đất tẩy màu; axit boric, borat công nghiệp, hợp phần hoá học được sử dụng làm chất làm chặn cháy, sơn và các chất phụ gia polyme, hoặc làm phân bón để sử dụng trong nông nghiệp và trong trang trại; nguyên liệu titan đioxit; các sản phẩm vô cơ để sử dụng trong công nghiệp bao gồm cả kim cương công nghiệp; urani oxit để phát điện; urani oxit; hoá chất được sử dụng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh; hoá chất được sử dụng trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; nhựa acrylic và nhựa nhân tạo chưa được xử lý; nhựa dẻo chưa được xử lý; phân bón; các chế phẩm tôi và hàn; các chất hoá học để bảo quản thực phẩm; chất dính dùng trong công nghiêp; kim loại kiềm; muối của kim loại kiềm; kim loại kiềm thổ; phèn; oxit nhôm; muối để tạo màu kim loại, muối của kim loại kiềm; các chế phẩm loại nước dùng cho mục đích công nghiệp; chất làm phân tán của nhựa dẻo; bột gỗ; borat; bô-xit; borac và axit sulphuric; natri; bột talc (magie silicat); muối thô; kali; chất khử màu dùng cho mục đích công nghiệp; đất tẩy màu để sử dụng trong công

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất chống gỉ để bảo quản; thuốc màu, vecni, sơn; chất màu; cẩn màu; nhựa tự nhiên thô; kim loại ở dạng lá hoặc dạng bột dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, và nghề in; chất tạo màu mực; chất tạo màu sơn; chất tạo màu mực bằng kim loại; chất tạo màu sơn bằng kim loại; chất bảo quản chống lại sự hư hại của gỗ; chất bảo quản gỗ; chất tạo màu nhôm; bột nhôm để sơn; các chế phẩm chống xỉn dùng cho kim loại; dải băng bảo vệ chống ăn mòn; chất chống ăn mòn; lá kim loại dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, người làm nghề in và nghệ sĩ; sơn dùng cho đồ gốm.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất để tẩy trắng và các chất khác để giặt; chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; xà phòng và các chất tẩy rửa; nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc; thuốc đánh răng; bột tan (dùng trong vệ sinh); bột tan dùng cho cơ thể.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hợp chất dầu mỡ; nhiên liệu than và nhiên liệu chứa cacbon khác để phát điện và để sử dụng trong luyện kim; dầu và mỡ công nghiệp; chất bôi trơn; chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu (kể cả cồn cho động cơ nổ) và chất phát quang; nến và bấc đèn để chiếu sáng; khí ga; chất đốt; nhiên liệu vô cơ; dầu lửa; dầu diezel; than cốc; than củi (nhiên liệu); than bùn (nhiên liệu).

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuốc trừ sâu; thuốc diệt các loại ấu trùng; thuốc diệt côn trùng có hại; thuốc diệt nấm; thuốc diệt cỏ; chế phẩm để diệt sâu bọ; các sản phẩm có chứa hợp chất bo để sử dụng trong nông nghiệp, nghề làm vườn và trong lâm nghiệp (là chất diệt nấm, chất diệt cỏ dại, chất diệt cây cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng); các chế phẩm dược và thú y; các chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; chất ăn kiêng dùng cho mục đích y tế, thực phẩm cho trẻ em; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp dùng trong nha khoa; chất tẩy uế; nhôm axetat cho mục đích dược học; viên nang cho mục đích dược học; các chế phẩm vôi cho mục đích dược học; magie cacbonat cho mục đích dược học; phosphat cho mục đích dược học; muối natri cho mục đích y tế.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhôm và hợp kim nhôm, dây kim loại, que, thanh, đinh tán; kim loại thường và hợp kim của chúng; quặng kim loại; chất cô đặc đồng, đồng chưa chế biến hoặc bán chế biến; phiến nhôm hoặc hợp kim nhôm, thỏi đúc, thanh sắt nhỏ, tấm kim loại, đường ống dẫn, thanh kim loại, phôi tiền, khuôn đúc chưa thành phẩm, thỏi kim loại, phiến, ống, ép trồi, ống dẫn, lá kim loại, đinh; chìa vặn đai ốc thanh bọc sắt, máy ép và khuôn dập có sắt bịt đầu; cán tay cầm đóng nắp để sản xuất nắp chai hoặc bình chứa bằng nhôm; vật liệu xây dựng được làm hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng kim loại, cụ thể là, miếng kim loại dùng trong xây dựng, mặt dưới vòm, bảng nổi trên tường, ngưỡng cửa sổ, tấm trên mái, tấm kim loại dùng trong xây dựng, hình dạng kiến trúc, dạng kết cấu, rào chắn đường cao tốc và cầu và các bộ phận và linh kiện của nó; cửa sổ, cửa chớp trang trí, cửa ra vào, và máng nước ô văng được làm hoàn toàn và chủ yếu bằng kim loại; bộ phận cuối được làm chết bằng nhôm, đầu nối đoạn dây nối; magie và hợp kim magie ở dạng thỏi; bình chứa bằng kim loại, bình áp lực bằng kim loại; bột kim loại; gali ở dạng thỏi và các sản phẩm được làm từ gali, cụ thể là, lát bán dẫn và lát ghép; gali; kim loại được sơn bán thành phẩm ở dạng tấm; túi, túi nhỏ, vỏ bọc và lá tất cả được làm hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng kim loại; vật liệu xây dựng bằng kim loại; cáp và dây bằng kim loại thường không dùng để dẫn điện; hợp kim làm khuôn dạng bán thành phẩm; kim loại nấu chảy; khuôn được thiết kế để dập; kim loại ở dạng tấm để cho các tấm in litô; đinh, vít, đinh tán; thang, hàng rào, tay vịn, hàng rào chắn, rào chắn xe cộ, cọc, giá ba chân bằng kim loại dùng cho mục đích công nghiệp, biển báo giao thông và biển đăng ký xe, tất cả được làm hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn bằng kim loại; lá nhôm, tấm lá kim loại hoặc bình chứa được làm hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn bằng kim loại cho mục đích dùng trong gia đình, trong thực phẩm, nấu nước và đóng gói; các lá kim loại được in; chìa vặn đai ốc thanh bọc sắt, máy ép và khuôn dập có sắt bịt đầu; nhôm và thỏi hợp kim nhôm, tấm, ống và ép trồi; cán tay cầm đóng nắp để sản xuất nắp chai hoặc bình chứa bằng nhôm; chì, chưa chế biến và bán chế biến; kẽm; niken; thiếc; sắt; quặng sắt; chất sắt và không phải sắt và quặng; kim loại, các sản phẩm và sản phẩm phụ mờ xỉn và sản phẩm và sản phẩm phụ luyện kim; đồng tinh luyện và chưa được được tinh luyện; nhôm; cấu kiện kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại cho đường sắt; cáp và dây bằng kim loại thường không dùng để dẫn điện; composit kim loại; đồ sắt, đồ ngũ kim bằng kim loại; đường ống và ống bằng kim loại; két sắt; hàng hoá bằng kim loại thường không nằm ở các nhóm khác; quặng kim loại; vòng khoá bằng ki

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ bao gồm máy xén bu-lông được cải biến, máy nén thuỷ lực bằng tay, máy nén thuỷ lực chạy bằng động cơ và linh kiện và phụ tùng cho tất cả các dụng cụ và máy móc nêu trên; máy và thiết bị xử lý trong mỏ và khoáng chất, bao gồm máy nghiền, máy khoan, máy nạp nhiên liệu, bình phản ứng, máy ly tâm, máy tách, máy sàng và máy xử lý quặng; máy chuyển đất thuộc nhóm này, bao gồm máy đào, máy ủi, xe thùng đổ đất đá và máy ủi; linh kiện và phụ tùng của chúng; mô tơ và động cơ (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); các công cụ trong nông nghiệp không phải thao tác bằng tay; máy chuyển đổi cho xưởng luyện thép; bộ phận cung cấp chất liệu (bộ phận của máy móc); máy ép dùng cho khai thác mỏ; máy khoan dùng trong khai thác mỏ; thiết bị tách bằng từ tính; máy và công cụ dùng cho khảo sát địa chất; động cơ nổi; máy xử lý trong khai thác mỏ; máy xử lý quặng; máy loại bỏ những thứ tạp nhạp trong khai thác mỏ; máy kết tủa tạp chất mỏ; máy sàng xỉ (máy móc); thiết bị kéo (khai thác mỏ); máy rửa ở mỏ; thiết bị để mài nhẵn; máy khoan; dao cắt kính (bộ phận của máy móc); máy sục khí, cụ thể là máy sục khí để sử dụng trong ngành công nghiệp mỏ để sục khí bùn quặng của các hạt khoáng chất; thiết bị để khoan; máy khoan có kiểm soát; thiết bị làm mát máy khoan; thiết bị khoan để thăm dò khoáng sản; máy khoan cho ngành công nghiệp khai thác mỏ được điều khiển từ xa; bàn ren (bộ phận của máy móc); cánh máy nén (bộ phận của máy móc); động cơ pit-tông đốt trong; mô-tơ để tăng tốc độ quay.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các chìa vặn đai ốc, mối nối xoắn và bàn ren và phụ tùng (dụng cụ cầm tay).

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây dẫn điện và phụ tùng điện; mẫu máy phổ ký chuẩn; dây đồng cách điện; dây và cáp cách điện; thiết bị truyền điện năng; thiết bị bảo hộ lao động lọc và khử khí kim loại khi nóng chảy; linh kiện và phụ tùng cho tất cả các hàng hoá nói trên; thanh cái, cáp truyền năng lượng ở trên bầu trời; vỏ bọc cáp điện; cuộn ngưng tụ; phương tiện tản nhiệt dùng cho mạch điện; thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, quang học, cân đo, báo hiệu, kiểm tra (giám sát), cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; thiết bị và máy tính xử lý số liệu; dụng cụ đo trọng sai trọng trường; bệ điều khiển phần mềm cho mục đích chung và phần mềm điểu khiển chung dạng bộ dụng cụ sử dụng cho thiết bị khai thác mỏ và vận chuyển; thiết bị theo dõi và kiểm soát, giao diện cho máy tính, bảng điều khiển và kiểm soát; bộ mô phỏng để huấn luyện cá nhân trong hoạt động của, hoặc điều khiển hoạt động của, phương tiện giao đông đường bộ, phương tiện vận chuyển bằng động cơ mô tô và tàu hoả; phần mềm máy tính; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc kiểm soát máy khoan; phần mềm máy tính để xử lý các dữ liệu địa vật lý và kiểm soát dụng cụ đo trọng sai trọng trường; phần cứng và các linh kiện máy tính; thiết bị âm thanh/hình ảnh; thiết bị thu phát sóng rađiô; thiết bị thu phát hình ảnh bao gồm cả màn hình; quyển sách có thông tin chỉ dẫn thực hành được bán với chương trình phần mềm như là bộ sản phẩm; các cấu kiện dẫn điện cụ thể là khớp nén bằng nhôm; giày kiểm tra viên đạn hình quả chuối; thiết bị điều chỉnh thời gian.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị làm bay hơi của tủ lạnh; thiết bị dùng để chiếu sáng, làm nóng, tạo hơi nước, nấu ăn, làm lạnh, làm khô, thông hơi, cung cấp nước và mục đích vệ sinh; thiết bị lọc không khí; thiết bị khử trùng không khí; máy và thiết bị làm sạch không khí; ống dẫn hơi nóng, nước nóng sử dụng cho thiết bị làm nóng; thiết bị sắc phổ sử dụng cho mục đích công nghiệp; thiết bị ion hoá dùng để xử lí ánh sáng; thiết bị dùng để xử lý nhiên liệu hạt nhân và nguyên liệu trung hoà hạt nhân.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ thuộc nhóm này, xe đạp, và các bộ phận của nó; thiết bị dùng cho phương tiện giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuỷ và các bộ phận của nó; động cơ, đầu máy, thân máy, bộ phận khung gầm, bảng điều khiển và các bộ phận cơ học khác của nó; thân xe tải, các chi tiết và bộ phận thân xe tải; thuyền; tàu hoả; tàu điện.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đầu đạn; cò của súng; bệ đạn dùng cho súng máy; bệ súng cối có ống ngoài bảo vệ kíp nổ; vỏ của bom nổ theo độ sâu; súng cầm tay; đạn dược và thiết bị phóng; thuốc nổ; thuốc nổ amoni-nitrat; vũ khí sử dụng đầu đạn; kíp nổ; mồi nổ không phải đồ chơi.

Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và hợp kim của chúng bao gồm vàng, dore (vàng dùng để mạ), thỏi vàng, thỏi bạc, bạch kim và kim loại nhóm bạch kim, đá quý và đá bán quý, đồ nữ trang được làm từ những loại đó, đồ nữ trang làm bằng kim cương; đồng hồ và thiết bị đo thời gian; kim loại quý dạng miếng và thỏi; bạc chưa chế biến và được gò; vàng chưa chế biến và được gò; palađi (hoá); rođi (hoá); ruthenium (hoá); iriđi (hoá); osimi (hoá); kim cương, đồng hồ và các phụ kiện của chúng; ngọc và đá quý; đồ kim hoàn; kim cương dạng thô và đã được cắt dùng cho mục đích kim hoàn và công nghiệp.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy thông dụng, các tông và những sản phẩm được làm từ những vật liệu này; giấy vẽ và tấm các tông; sản phẩm của ngành in; bản tin; tạp chí; đồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy, sổ tay, đồ dùng bằng chất dẻo ở dạng tấm hoặc cuộn để dùng trong gia đình, trong việc cung cấp thực phẩm, trong nấu ăn, chế biến món ăn và để gói; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); dụng cụ viết, bút, bút chì; keo dán dùng trong văn phòng hoặc gia dình; đồ dùng của họa sỹ; đồ nhựa dùng để gói (không thuộc nhóm khác); bản in đồ họa; giấy kẻ để vẽ biểu đồ; tập giấy dùng để ghi chép, sách, tạp chí; dụng cụ tạo nhãn dán.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mica, thô hoặc bán thành phẩm; cao su thô hoặc bán thành phẩm; vòng bằng cao su; cao su tổng hợp; hỗn hợp chất dẻo và cao su; vật liệu để bao gói và vật liệu để nhồi độn; chất dẻo bán thành phẩm; chất dẻo bán thành phẩm; nhựa kết, chất gôm, amiăng; chất dẻo giãn nở dùng để sản xuất; vật liệu dùng để chặn và ngăn cản; ống dẫn mềm, không bằng kim loại; mica; chất làm bằng chất dẻo; vật liệu nhồi, bọc bằng cao su hoặc chất dẻo dùng để đóng gói hàng hóa; sợi thủy tinh để cách điện, nhiệt; vải bằng sợi thủy tinh để cách điện, nhiệt; vật liệu (nhồi, đệm) bằng cao su hoặc chất dẻo dùng để gói hàng; vật liệu nhồi bằng cao su hoặc chất dẻo; vật liệu đệm lót bằng cao su hoặc chất dẻo.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi thông thường, túi đựng quần áo, túi mua hàng, túi dùng khi đi máy bay, túi xách tay, hòm đựng hành lý và túi du lịch; đồ da, giả da và vật liệu da, giả da; túi da đựng tài liệu, cặp đựng tài liệu, hộp đựng tài liệu bằng da hoặc giả da; và cặp sách học sinh; ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa đường; hắc ín và bitum sử dụng trong ngành công nghiệp; tấm vữa; vữa; thạch cao mịn; đất sét; đất sét chịu lửa; thạch cao; tấm ván bằng thạch cao, vữa chát mái nhà bằng thạch cao; vật liệu xây dựng (phi kim loại); ống dẫn cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhà không bằng kim loại có thể di chuyển được; đài kỷ niệm không bằng kim loại; xi măng magiê; tấm gỗ mỏng, tấm gỗ xốp, tấm gỗ dán (nhiều lớp gỗ), súc gỗ, xà gồ gỗ, tấm gỗ dán mặt; gỗ chống cháy và gỗ chống phản ứng hóa học cho mục đích xây dựng; nhà có thể di chuyển được và nhà xưởng được lắp ghép.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thùng để đóng hàng bằng chất dẻo; hộp đóng hàng bằng gỗ hoặc chất dẻo; thùng bằng gỗ hoặc chất dẻo; hộp, không bằng kim loại; cái nắp không bằng kim loại dùng cho bình chứa.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không bao gồm kim loại quý hoặc mạ kim loại quý); đĩa bằng thiếc; dụng cụ và nguyên liệu dùng để lau dọn, sợi thép rối dùng để làm sạch bề mặt kim loại; đồ thủy tinh (kính màu hoặc pha lê); đồ sứ hoặc đồ bằng đất nung để chứa đựng dùng cho mục đích gia dụng; lược, bọt biển dùng trong gia đình; bàn chải (không kể bút lông); các vật liệu dùng để quét dọn; đồ chứa dùng bằng thủy tinh, gốm và sứ cho mục đích thương mại, thuộc nhóm này, kính bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); sợi thủy tinh không dùng để ngăn cách hoặc không dùng trong ngành dệt; chỉ thủy tinh, không dùng trong ngành dệt; ca, chén, bình bẹt đựng đồ uống (tất cả không thuộc nhóm khác).

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ đi chân; đồ đội đầu (trang phục); quần áo cho phụ nữ, đàn ông và trẻ em; ủng, giày hoặc dép lê; áo váy, áo khoác ngoài, quần mặc hàng ngày, áo bờ-lu, áo sơ-mi, váy, tạp dề (để mặc), quần áo ngủ, áo choàng không tay, áo vét, áo choàng và mũ; áo phông; đồng phục.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu thị trường cụ thể là, nghiên cứu về công nghiệp khai khoáng; biên soạn tài liệu nghiên cứu và thống kê dữ liệu; dịch vụ thực hiện theo yêu cầu chuyển thành dữ liệu máy tính lưu trữ trực tuyến trong các lĩnh vực về nhiên liệu, cụ thể là, than, và các sản phẩm từ than; dịch vụ bán buôn và bán lẻ (hoặc phát triển bán hàng cho người khác); dịch vụ quảng cáo, tiếp thị và kinh doanh liên quan đến công nghiệp khai khoáng bao gồm quặng sắt; bán đá quý, ngọc, đồ kim hoàn, kim loại thường bao gồm kim loại chưa chế biến, kim loại bán thành phẩm, hợp kim bao gồm, hợp kim sắt, quặng, quặng kim loại và kim loại được cô đặc và các sản phẩm luyện kim; dịch vụ bán lẻ đồ trang sức và các sản phẩm có chứa kim cương, ngọc và đá quý dạng thô và chưa cắt; dịch vụ cửa hàng bán buôn và phân phối (không bao gồm vận tải) các sản phẩm liên quan tới kim cương; dịch vụ sắp xếp và thực hiện các cuộc bán đấu giá các sản phẩm liên quan tới kim cương; dịch vụ quản lý và điều hành cơ sở sản xuất, cụ thể là chuẩn bị và quản lý khu mỏ; dịch vụ tư vấn, trợ giúp, phân tích, cung cấp thông tin và quản lý kinh doanh, bao gồm cung cấp các dịch vụ về kết hợp các đơn vị thành tổ chức hợp tác kinh doanh theo dự án liên quan tới quản lý, bảo vệ, bảo tồn và giữ gìn môi trường, phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật trên cơ sở giữ gìn tài nguyên đất, bảo vệ và duy trì thế giới hoang dã và quần thể thực vật, sức khỏe người dân bản địa, nền giáo dục bản địa, văn hóa bản địa, môn thể thao bản địa, chất lượng nước, thoái hóa đất, sói mòn đất và nhiễm mặn đất; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ quản lý kinh doanh; dịch vụ tổ chức kinh doanh; dịch vụ hoạt động văn phòng; dịch vụ hãng quảng cáo; dịch vụ điều tra thương mại; dịch vụ trợ giúp quản lý hoạt động kinh doanh; dịch vụ tư vấn quản lý hoạt động kinh doanh; dịch vụ đánh giá hoạt động kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin hoạt động kinh doanh; dịch vụ nghiên cứu hoạt động kinh doanh; dịch vụ tư vấn hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp; dịch vụ tìm hiểu thị trường; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ thống kê thông tin; dịch vụ phân tích giá cả; dịch vụ trợ giúp quản lý thương mại hoặc công nghiệp; dịch vụ hoạt động công chúng; dịch vụ đại lý xuất - nhập khẩu; dịch vụ thu mua cho người khác (mua bán hàng hóa và dịch vụ cho người khác); dịch vụ phát triển bán hàng (cho người khác); dịch vụ tư vấn quản lý nhân sự; dịch vụ kinh doanh bán và phân phối (không bao gồm vận tải) kim cương, đá quý, đồ kim hoàn chứa kim cương đá quý, đá quý dạng thô và đã qua chế tác và đồng hồ gắn kim cương hoặc đá quý; kinh doanh thương mại điện tử bán và phân phối (không bao gồm vận tải) kim cương, đá quý, đồ kim hoàn chứa kim cương đá quý, đá quý dạng thô và đã

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ định giá kim cương, ngọc, các loại đá quý khác, đồ kim hoàn và kim loại quý; dịch vụ tài chính, quản lý quỹ, gây quỹ và ngân hàng; dịch vụ liên quan tới tài chính và tiền tệ; dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin về tài chính financial; dịch vụ quản lý quỹ và quản lý đầu tư; dịch vụ quỹ đầu tư; dịch vụ tạo quỹ học bổng và cấp học bổng; dịch vụ cung cấp quỹ và thực hiện tạo quỹ cho các dự án liên quan tới quản lý, bảo vệ, bảo tồn và giữ gìn môi trường, phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật trên cơ sở giữ gìn tài nguyên đất, bảo vệ và duy trì thế giới hoang dã và quần thể thực vật, sức khỏe người dân bản địa, nền giáo dục bản địa, văn hóa bản địa, môn thể thao bản địa, chất lượng nước, thoái hóa đất, sói mòn đất và nhiễm mặn đất; dịch vụ hợp tác trong lĩnh vực tài chính để thực hiện các chương trình kết nối nông thôn/thành thị về mô hình và tốc độ phát triển, hơp tác các vùng miền, chất lượng cuộc sống nông thôn và thành thị, phát triển kinh kế nông thôn và thành thị, và các vấn đề về môi trường; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản; dịch vụ cho thuê tài chính; dịch vụ phân tích tài chính; dịch vụ quản lý tài chính; dịch ngân hàng; dịch vụ đầu tư tài chính; dịch vụ đánh giá tài chính; dịch vụ quỹ tài chính chung; dịch vụ lập và quyên góp cho quỹ từ thiện; dịch vụ bảo trợ tài chính các sự kiện thể thao và giải trí.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng và cơ khí; khai khoáng; dịch vụ sửa chữa và lắp đặt, dịch vụ khai thác đá; xây dựng; dịch vụ sửa chữa, dịch vụ lắp đặt máy và dụng cụ khai thác mỏ; lắp đặt và bảo dưỡng đường ống; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc; lắp đặt và sửa chữa thiết bị làm nóng; lắp đặt và sửa chữa dưới nước; khai khoáng; dịch vụ khai khoáng và khai thác đá; dịch vụ lập kế hoạch cho hoạt động khai khoáng và khai thác đá; làm bóng kim cương và ngọc quý và đá quý khác; vận hành từ xa việc khai thác và duy trì, sửa chữa trang thiết bị khai thác mỏ.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ liên lạc liên quan tới điều khiển từ xa các phương tiện vận tải đường thủy, đường sắt và hàng không; dịch vụ liên lạc qua mạng sợi quang học; dịch vụ cung cấp kết nối viễn thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ liên lạc qua trạm điện tử cụ thể là của thiết bị đầu cuối máy tính, mạng quang học, mạng liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận chuyển, bao gồm đường biển, đường sắt và trên không; vận chuyển nguyên vật liệu bằng tàu thuỷ, đường sắt và trên không; vận chuyển; đóng gói và lưu kho hàng hoá; vận chuyển bằng đường ống; vận chuyển kim cương, ngọc và đá quý, ngọc và đá quý ít giá trị; cung cấp dịch vụ đặt đường vận chuyển cho người khác nhờ đó việc di chuyển, định vị, phân phối và vận chuyển kim cương, ngọc và đá quý được giám sát và theo dõi; điều hành, tổ chức và thực hiện các chuyến du lịch; vận chuyển nguyên vật liệu bằng tàu thuỷ, đường sắt và trên không; đóng gói và lưu kho hoá chất và kim loại; thu gom và chứa cặn xỉ; truyền năng lượng điện; vận chuyển nguyên vật liệu bằng xe tải và phương tiện vận chuyển trên bộ được điều chỉnh từ xa.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xử lý và trộn khoáng sản, quặng, chất cô đặc và khoáng chất; chiết xuất và chế biến hoá chất và kim loại; đúc kim loại; dịch vụ tinh chế; hoạt động nghiền; dịch vụ tái chế, khôi phục, tinh chế, xử lý và chế biến lại, tất cả cho kim loại thường và hợp kim của chúng và các vật được làm toàn bộ hay phần lớn từ kim loại thường và hợp kim của chúng; xử lý cặn xỉ; sinh năng lượng điện; chế biến kim cương, cụ thể, chạm khắc kim cương và đá quý khác bằng kỹ thuật la-ze cho người khác; chế biến, phân loại, cắt và đánh bóng kim cương, ngọc và đá quý khác cho người khác; dịch vụ tinh chế kim cương và chế biến kim cương ở nhiệt độ sôi, cụ thể đưa kim cương vào dung môi hoà tan, chất ăn mòn cô đặc và axit dưới nhiệt độ và áp suất cao; và các biện pháp xử lý kim cương khác; sản xuất năng lượng; xử lý kim loại; xử lý gỗ, sản phẩm từ gỗ, nhà và các công trình xây dựng khác với chất bảo quản gỗ chống mục nát, hỏng và bị sinh vật phá huỷ gỗ; xử lý kim cương.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp dịch vụ đào tạo và giáo dục cho cộng đồng trên cơ sở tổ chức và nhóm cũng như chủ đất và sinh viên liên quan đến hàng loạt cộng đồng trên cơ sở dự án bao gồm quản lý, bảo vệ, bảo tồn và gìn giữ môi trường, phát triển kinh tế, chăm sóc đất trên cơ sở khoa học, bảo vệ và duy trì động vật hoang dã, sức khoẻ cổ sơ, giáo dục cổ sơ, văn hoá cổ sơ và thể thao cổ sơ, chất lượng nước và sự thoái hoá đất, sói mòn đất và độ mặn của đất; công bố sách, tạp chí, sách thông tin quảng cáo và báo điện tử trực tuyến; dịch vụ giáo dục; dịch vụ dạy học; giáo dục thể chất; học viện (giáo dục); khoá học về trao đổi thư từ; tổ chức và thực hiện buổi hội thảo (đào tạo); tổ chức cuộc thi đấu (giáo đục hoặc giải trí); tổ chức triển lãm nhằm mục đích văn hoá hoặc giáo dục; tổ chức và thực hiện buổi hội nghị; giải trí; giải trí qua phương tiện viđêô, internet, vô tuyến truyền hình, phim, bản ghi qua cáp, phương tiện điện tử; quản lý nghiệp vụ giải trí, quản lý nhà bảo tàng; cung cấp trang thiết bị nhà bảo tàng; trưng bày bảo tàng; dịch vụ bảo tàng; triển lãm về khai thác mỏ, bảo tồn, cấu trúc và khoa học nhằm mục đích văn hóa hoặc giáo dục; cung cấp ấn phẩm điện tử (không thể tải xuống được); cung cấp ấn phẩm điện tử trực tuyến; công bố sách và báo điện tử trực tuyến; cung cấp ấn phẩm từ mạng máy tính toàn cầu hoặc trên internet mà có thể được duyệt qua (dùng hộp hội thoại hoặc hộp danh sách để tìm tài liệu); thông tin liên quan đến dịch vụ giáo dục và giải trí; tổ chức và thực hiện buổi hội nghị, hội thảo, triển lãm và hội nghị chuyên đề; dịch vụ thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ kể trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nghiên cứu phát triển và dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ngành công nghiệp luyện kim và khai thác mỏ; tìm kiếm, thăm dò, nghiên cứu và khảo sát địa chất và khoáng vật; dịch vụ thông tin và tư vấn cho các dịch vụ trong nhóm này nêu trên; tư vấn và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp luyện kim và khai thác mỏ; dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến dịch vụ này; dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính; phân tích và nghiên cứu hoá học; nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; thăm dò dầu; phân tích giếng dầu; khảo sát mỏ dầu; phân tích khai thác mỏ dầu; dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật; dịch vụ tư vấn và ứng dụng khoa học; ứng dụng khoa học; nghiên cứu kỹ thuật; dịch vụ kiểm định, đánh giá và phân loại kim cương, ngọc và đá quý, ngọc và đá loại vừa (nửa quý) cho người khác; khai thác mỏ kim cương; dịch vụ khai thác mỏ và khoáng sản; kiểm tra và xác nhận kim cương, ngọc và đá quý liên quan đến: đặc tính và chất lượng, phương pháp sản xuất, chế biến và hoàn thiện, mỏ khai thác và nước xuất xứ mà vật được khai thác, dây chuyền chế biến và phân phối giữa mỏ khai thác và đầu mối bán hàng và cửa hàng bán lẻ; cung cấp thông tin khoa học và kỹ thuật trực tuyến từ mạng máy tính toàn cầu hoặc trên internet trong lĩnh vực liên quan đến kim cương, đá quý và đồ trang sức; dịch vụ thăm dò liên quan ngành công nghiệp dầu, ga và khai thác mỏ; thăm dò, khảo sát địa chất, nghiên cứu địa chất; phát triển và nghiên cứu liên quan đến ngành công nghiệp dầu, ga, khai thác mỏ và cung cấp năng lượng; dịch vụ thiết kế và ứng dụng khoa học liên quan đến thăm dò, đánh giá, phát triển, khai thác mỏ, chế biến và tiếp thị kim loại thường và kim loại quý; thiết kế công nghiệp cho hệ thống thông khí và máy thông khí, cụ thể hệ thống thông khí và máy thông khí dùng để thoát khí cho hỗn hợp khoáng sản; thực hiện khảo sát địa vật lý sử dụng dụng cụ đo trọng sai của trọng lực để dò tìm quặng và các cấu trúc địa vật lý khác trong lòng đất; nghiên cứu trong lĩnh vực khai thác mỏ tự quản và trang thiết bị vận chuyển; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính cho người khác; dịch vụ tư vấn và nghiên cứu khoa học và công nghệ liên quan đến máy tính, khai thác mỏ tự quản và trang thiết bị viễn thông và dịch vụ thiết kế liên quan đến dịch vụ này; quản lý, bảo vệ, bảo tồn và gìn giữ môi trường; cung cấp tư vấn về quản lý xử lý chất thải; dịch vụ xác nhận và định giá kim cương; dịch vụ cấp giấy chứng nhận kim cương.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chăm sóc đất đai; nông nghiệp và trang trại.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Rio Tinto London Limited

6 St James Square, London, SW1Y 4AD, United Kingdom (VI) Rio Tinto London Limited (GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

21 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 02/05/2008 đến 23/07/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  6. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  7. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  10. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  11. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  12. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  13. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  14. Công bố B

    Công bố đơn
  15. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  16. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  17. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  18. 4725 KN4 Yêu cầu chấm dứt hiệu lực

    Thủ tục khác
  19. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  20. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  21. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RIO TINTO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-09262 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu RIO TINTO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RIO TINTO?
Chủ đơn là Rio Tinto London Limited, địa chỉ 6 St James Square, London, SW1Y 4AD, United Kingdom (VI) Rio Tinto London Limited (GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RIO TINTO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/05/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/05/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RIO TINTO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ