Nhãn hiệu SPARQ

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-09243
Ngày nộp đơn
02/05/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 28 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0199565-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SPARQ được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-09243 ngày 02/05/2008, chủ đơn là Nike International Ltd.(US). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/12/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SPARQ
Số đơn
VN-4-2008-09243
Ngày nộp đơn
02/05/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-09243
Số văn bằng bảo hộ
4-0199565-000
Ngày cấp văn bằng
31/01/2013
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/05/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dữ liệu bằng âm thanh và âm thanh-hình ảnh đã được ghi sẵn trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao; đĩa compact, băng catxet, đĩa hình kỹ thuật số, băng viđêô, dữ liệu ảnh kỹ thuật số trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao; máy thu, máy phát và bộ định tuyến được sử dụng để ghi lại dữ liệu về thẻ hình thu được từ bộ cảm biến.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ thể thao, cụ thể là dụng cụ huấn luyện chơi gôn, bóng bầu dục, bóng chày, trò chơi tương tự như bóng chày (softball), bóng rổ, bóng đá, chạy và bóng chuyền để rèn luyện tốc độ, sự nhanh nhẹn và nhanh trí; miếng đệm lót bảo vệ dùng khi chơi thể thao (bộ phận của quần áo thể thao); bóng dùng trong thể thao; gậy đánh gôn, bóng dùng trong môn đánh gôn, găng tay chơi gôn, tay cầm của gậy đánh gôn, túi đựng gậy đánh gôn, điểm phát bóng dùng trong đánh gôn (cọc nhỏ, nhọn để đặt bóng trước khi đánh nó vào từng lỗ), túi phủ đầu gậy đánh gôn, vật đánh dấu vị trí quả bóng dùng trong môn đánh gôn; túi được thiết kế để đựng các dụng cụ thể thao và bóng thể thao; dụng cụ để sửa chữa tảng đất cỏ bị bật lên khi đánh bóng.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lớp hướng dẫn, hội thảo và hội nghị chuyên đề trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao và phân phát các tài liệu hướng dẫn có liên quan; dịch vụ giải trí sử dụng các chương trình truyền hình được phát liên tục trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao, dịch vụ giải trí, cụ thể là sản xuất các chương trình truyền hình và chương trình nghe nhìn trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao, phân phối các chương trình nghe nhìn trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao được thu và ghi trên băng viđêo và đĩa viđêo; xuất bản tạp chí; xuất bản trực tuyến các tạp chí trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao; tổ chức trại thể thao; dịch vụ rèn luyện cá nhân, cụ thể là dịch vụ hướng dẫn rèn luyện và giữ gìn sức khoẻ; cung cấp thông tin trong lĩnh vực thi đấu thể thao và huấn luyện thể thao qua internet; xếp hạng các vận động viên thi đấu bằng cách cho điểm một số cuộc thi đấu thể thao và tổng hợp các điểm này thành một con số đơn nhất để đánh giá sức mạnh tổng thể của một vận động viên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nike International Ltd.(US)

One Bowerman Drive, Beaverton, Oregon 97005-6453, U.S.A. 06/03/2015 (VI) Nike innovate c.v.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 02/05/2008 đến 09/12/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  11. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  12. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  13. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  14. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  15. Công bố B

    Công bố đơn
  16. 4541 NH Yêu cầu sửa danh mục sản phẩm/dịch vụ

    Thủ tục khác
  17. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  18. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SPARQ hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-09243 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SPARQ đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SPARQ?
Chủ đơn là Nike International Ltd.(US), địa chỉ One Bowerman Drive, Beaverton, Oregon 97005-6453, U.S.A. 06/03/2015 (VI) Nike innovate c.v.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SPARQ được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/05/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/05/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SPARQ hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ