Nhãn hiệu KW

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-08276
Ngày nộp đơn
18/04/2008
Ngày công bố
26/01/2009
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 41 Nhóm 45

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KW được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-08276 ngày 18/04/2008, chủ đơn là KhattarWong. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Luật ALIAT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 15/06/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KW
Số đơn
VN-4-2008-08276
Ngày nộp đơn
18/04/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-08276
Ngày công bố
26/01/2009
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn về tổ chức kinh doanh và doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn liên quan đến phát triển thương hiệu của doanh nghiệp cụ thể là các dịch vụ tư vấn, cố vấn các hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, tổ chức sự kiện...để xây dựng quảng bá hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn điều hành doanh nghiệp; lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn liên quan đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp; dịch vụ kế toán doanh nghiệp (hỗ trợ người khác); dịch vụ thư ký văn phòng; dịch vụ quản lý và điều hành doanh nghiệp; dịch vụ tra cứu, tìm kiếm thông tin doanh nghiệp; dịch vụ thư ký văn phòng cho các doanh nghiệp mới thành lập; dịch vụ cung cấp giám đốc người đại diện doanh nghiệp; dịch vụ hỗ trợ quản lý tài khoản, kế toán; dịch vụ tư vấn kinh doanh liên quan đến kế toán doanh nghiệp; dịch vụ khai thuế và thanh toan thuế, dịch vụ sáp nhập doanh nghiệp cụ thể là dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin, dịch vụ tư vấn sáp nhập doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn liên quan đến mua bán, sáp nhập và giải thể doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn mua bán doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn liên quan đến thanh lý tài sản và phá sản doanh nghiệp cụ thể là dịch vụ tư vấn các thủ tiục liên quan đén phá sản doanh nghiệp; dịch vụ quản lý kế toán doanh nghiệp; dịch vụ tư vấn quản trị kinh doanh; dịch vụ quản trị dinh doanh; dịch vụ tư vấn quản lý điều hành kinh doanh; dịch vụ quản lý điều hành kinh doanh; dịch vụ tư vấn về các vấn đề kinh doanh, thương mại; dịch vụ phân tích kinh doanh, thương mại; dịch vụ định giá và đánh giá doanh nghiệp cụ thể là dịch vụ tư vấn đánh giá, định giá về tài sản hữu hình vầutì sản vô hình của doanh nghiệp; dịch vụ về phát triển kinh doanh; tư vấn liên quan đến tiếp nhận hoạt động kinh doanh, thương mại; dịch vụ thông tin thương mại; dịch vụ tư vấn liên quan đến các vấn đề kế toán doanh nghiệp; dịch vụ biên tập và cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ tư vấn lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ hỗ trợ giới thiệu và quảng bá hoạt động kinh doanh; dịch vụ tuyển dụng nhân sự; dịch vụ tuyển dụng lao động; dịch vụ tư vấn tuyển dụng nhận sự, dịch vụ tư vấn liên quan đến nhân sự và lao động của doanh nghiệp.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn tài chính (bao gồm: đầu tư tài chính, đầu tư vốn, tài chính công ty); dịch vụ tư vấn về tài chính trong hoạt động ủy thác đầu tư; dịch vụ tài chính doanh nghiệp; dịch vụ lập kế hoạch tài chính (liên quan đến thuế); dịch vụ lập kế hoạch tài chính dự án; dịch vụ ủy thác quản lý tài chính (tài chính doanh nghiệp); dịch vụ ủy thác, cung cấp người được ủy thác cụ thể là dịch vụ cung cấp người đuợc uỷ thác thay mặt người uỷ thác thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực đầu tư tài chính theo hợp đồng uỷ thácc ký kết giữa hai bên; dịch vụ quản lý về tài chính doanh nghiệp; dịch vụ ủy thác cho công ty tiến hành hoạt động đầu tư tài chính; dịch vụ tư vấn về thuế (không liên quan đến hoạt động kế toán) cụ thể là dịch vụ tư vấn, cố vấn cho doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế lên cơ quan nhà nước; dịch vụ lập kế hoạch thuế (không liên quan đến hoạt động kế toán) cụ thể là dịch vụ lập kế hoạch về các loại thuế, giá trị thuế phải nộp hàng quý, hàng năm của doanh nghiệp; dịch vụ thành lập cơ chế ủy thác đầu tư vụ thểlà dịch vụ tư vấn thiết lập cách thức thực hiện hoạt động uỷ thác đầu tư; dịch vụ quản lý ủy thác đầu tư; dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến hoạt động của công ty tín thác; dịch vụ quản lý hoạt động đầu tư của công ty tín thác; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ đăng ký cổ phiếu; dịch vụ lập kế hoạch và quản lý phát hành cổ phiếu; dịch vụ tư vấn liên quan đến đầu tư vốn; dịch vụ tài chính liên quan đến thanh lý hoạt động kinh doanh; dịch vụ đánh giá tài chính doanh nghiệp; địch vụ quản lý tài chính doanh nghiệp; dịch vụ liên quan đến kinh doanh thương mại cụ thể là dịch vụ về phát hành séc, thư tài chính, bảo lãnh, hồi thu nợ..

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tổ chức các buổi nghiên cứu, hội thảo, khóa đào tạo và cung cấp các tài liệu giáo dục tương ứng cho cá nhân và doanh nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến lập và phát triển kế hoạch và chiến lược kinh doanh, định vị thượng hiệu và tiếp thị, quản trị doanh nghiệp, quản lý rủi ro trong kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp; dịch vụ giáo dục và đào tạo liên quan đến tài chính, quản lý hoạt động của doanh nghiệp, lập kế hoạch cho doanh nghiệp, tổ chức doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tuân thủ pháp luật, sở hữu tri tuệ, tiếp thị, quảng cáo, thuế và kế toán.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn liên quan đến thủ tục trong hoạt động của doanh nghiệp (đăng ký sản phẩm, công bố chất lượng sản phẩm, ghi nhãn sản phẩm; dịch vụ biên tập và cung cấp thông tin liên quan đến thủ tục trong hoạt động của doanh nghiệp; dịch vụ thành lập doanh nghiệp; dịch vụ đăng ký công ty.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KhattarWong

80 Rafles Place # 25-01, UOB Plaza 1, Singapore 048624

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Luật ALIAT

Lầu 72, Vincom Center Landmark 81, 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quân Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "KW".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/04/2008 đến 15/06/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  8. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  9. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt
  10. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KW hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-08276 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu KW đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KW?
Chủ đơn là KhattarWong, địa chỉ 80 Rafles Place # 25-01, UOB Plaza 1, Singapore 048624. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KW được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/04/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Phần nào của nhãn hiệu KW không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "KW". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KW hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ