Nhãn hiệu N numonyx

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-05752
Ngày nộp đơn
21/03/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0129256-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu N numonyx được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-05752 ngày 21/03/2008, chủ đơn là NUMONYX B.V. acting through its Swiss Branch. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
N numonyx
Số đơn
VN-4-2008-05752
Ngày nộp đơn
21/03/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-05752VN-4-2008-057524-0129256-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0129256-000
Ngày cấp văn bằng
10/07/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/03/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Ghi xám, vàng cam nhạt, da cam đậm

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng máy tính dùng để lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số; bộ nhớ cực nhanh và ổ của bộ nhớ cực nhanh (của máy vi tính); bộ nhớ có thể thay đổi được chương trình và ổ của bộ nhớ có thể thay đổi được chương trình (máy tính); thiết bị bán dẫn; mạch tích hợp; mạng điện tử; ổ nhớ có thể thay đổi chương trình và ổ nhớ không thể thay đổi chương trình (máy tính) và phần mềm máy tính hỗ trợ cho ổ nhớ trên; mạch cấu trúc điện tử cụ thể là: chất bán dẫn; bảng mạch cấu trúc điện tử cụ thể là: bảng mạch điện tử và bảng vi mạch điện tử; bảng mạch điện; bảng mạch của bộ nhớ; bảng mạch chủ điện tử của máy tính; thẻ lưu trữ dữ liệu quang học; thẻ mang dữ liệu; thẻ nhớ lưu trữ dữ liệu điện tử; máy tính và các linh kiện của máy tính; thiết bị và dụng cụ điện tử cụ thể là: thiết bị lưu trữ dữ liệu; đĩa cứng lưu trữ dữ liệu; chương trình máy tính được ghi sẵn; phần mềm máy tính dùng để kiểm tra và phân tích các linh kiện điện tử cụ thể là: chất bán dẫn, bộ ngắt mạch điện tử và bộ chuyển mạch điện tử kỹ thuật số và bộ nối mạng máy tính, đường truyền tín hiệu và thông tin; vật mang dữ liệu được quét vào cụ thể là: thẻ thông minh được mã hóa; đầu đĩa hình kỹ thuật số; đĩa compact có chứa chương trình dùng cho máy tính; thẻ mô đun đồng nhất (dùng cho máy tính); thẻ nhớ điện tử, thẻ nhớ lưu động dùng cho các thiết bị truyền thông không dây; ổ đĩa cứng; thẻ lưu trữ dữ liệu dùng cho máy tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thiết kế phần cứng máy tính và thiết kế vỏ ngoài phần cứng máy tính; thiết kế, kiểm tra và lập trình phần mềm máy tính cho người khác về lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số, về ổ nhớ có thể thay đổi chương trình và ổ nhớ không thể thay đổi chương trình, về bộ nhớ cực nhanh và về ổ của bộ nhớ cực nhanh máy vi tính, về bộ nhớ có thể thay đổi được chương trình và về ổ của bộ nhớ có thể thay đổi được chương trình, về thiết bị bán dẫn và về mạch tích hợp; tư vấn về lập trình máy tính và về phần mềm máy tính; tư vấn về phần cứng và phần mềm máy tính, phát triển phần cứng và phần mềm máy tính cụ thể là: thiết kế phần cứng và phần mềm máy tính, lập trình máy tính, thiết kế phần cứng máy tính và bảo trì phần mềm máy tính cho người khác; phân tích hệ thống máy tính; thiết kế phần cứng máy tính và bảo trì phần mềm máy tính theo yêu cầu của khách hàng; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực thiết kế, lựa chọn, bảo trì phần mềm máy tính cho người khác, trong lĩnh vực sử dụng máy tính và nhập dữ liệu máy tính cho người khác; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực thiết kế, lựa chọn và sử dụng phần cứng máy tính cho người khác; thuê và cho thuê phần cứng và phần mềm máy tính; thiết kế các máy móc và thiết bị điện tử hoặc các thiết bị viễn thông cho khách hàng; các dịch vụ về máy tính cụ thể là: duy trì phần mềm máy tính và mạng máy tính; kiểm tra mạng máy tính cụ thể là: cung cấp thông tin về hoạt động mạng máy tính; cung cấp việc sử dụng tạm thời phần mềm máy tính được tải xuống; tư vấn về phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ tư vấn về thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính cho khách hàng; thiết kế và phát triển theo tiêu chuẩn cho người khác trong lĩnh vực thiết kế và sử dụng phần mềm máy tính, trong lĩnh vực thiết kế phần cứng máy tính và trong lĩnh vực thiết kế các thiết bị thông tin viễn thông.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NUMONYX B.V. acting through its Swiss Branch

A-ONE Business Center, Z.A. Vers la Piece, Rte de l'Etraz, 1180 Rolle Switzerland

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Ghi xám vàng cam nhạt da cam đậm

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.23
  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 21/03/2008 đến 25/08/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu N numonyx hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-05752 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu N numonyx đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu N numonyx?
Chủ đơn là NUMONYX B.V. acting through its Swiss Branch, địa chỉ A-ONE Business Center, Z.A. Vers la Piece, Rte de l'Etraz, 1180 Rolle Switzerland. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu N numonyx được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/03/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/03/2018.
Phần nào của nhãn hiệu N numonyx không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với N numonyx hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ