Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá
Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này không xếp trong các nhóm khác; cụ thể là: lịch treo tường, catơlô, bưu thiếp, miếng lót cốc bằng giấy hoặc các tông; sản phẩm in; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác); chữ in; bản in đúc (clisê); sách, áp phích, tạp chí xuất bản định kỳ, ấn phẩm, báo và tạp chí; thiếp chúc mừng; dụng cụ để viết; dấu bằng cao su; dấu và con dấu; hộp mực cho con dấu, hộp mực dấu; quyển anbom ảnh; mớ rối đựng khung tranh vẽ, tranh hoặc ảnh; giá vẽ cho hoạ sĩ; giấy thấm dầu trên da; giá để ảnh; mực cụ thể là: mực (văn phòng phẩm), hộp mực dấu, tấm vải lăn mực dùng cho thiết bị sao chụp, tấm vải lăn mực dùng cho thiết bị sao chép ảnh, cái giá để bút mực, mực để vạch dấu không dùng cho động vật (văn phòng phẩm), mực viết (vật dụng để viết); giấy lụa, giấy vệ sinh, khăn ăn bằng giấy để xoá trang điểm; khăn giấy; giấy bọc, giấy gói và các vật liệu dùng để bao gói bằng chất dẻo dạng màng mỏng; màu nước dùng cho hoạ sĩ; ảnh chân dung sao chép lại; tờ in đá hay tờ in thạch bản; bút mực, bút chì, bút máy, bút bi; đầu ngòi bút mực; quản bút mực; quản bút chì; lõi mực cho bút mực và dụng cụ viết; ruột chì dùng cho bút chì; bút chì màu, sáp màu; hộp bút mực và bút chì; cái gọt bút chì; máy gọt bút chì; cái xén giấy; cái chặn giấy; ghim kẹp giấy, đinh ấn (để ấn giấy vẽ vào bàn vẽ); phấn màu; hồ bột và keo dính dùng trong văn phòng và trong gia đình; giấy bồi; khay đựng thư và giá đựng thư; cái giữ thư; dụng cụ mở thư; băng dính và thiết bị để băng dính và lấy dần ra dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia đình; vật liệu dùng để vẽ, bảng, bút mực và các dụng cụ để vẽ; bộ đồ vẽ; quyển anbom chơi tem và tiền xu; bao thư và phong bì; sổ nháp; cái chặn và giữ sách đặt ở hai đầu dãy sách (đồ dùng văn phòng, không kể đồ gỗ), dây đánh dấu trang sách; thẻ đánh dấu trang sách; tủ dùng cho mục đích văn phòng (đồ dùng văn phòng); vải căng để vẽ; vở; tập nhật ký; cặp đựng tài liệu (văn phòng phẩm); tập giấy viết nhỏ, tập giấy ghi nhớ, giấy viết thư; giấy vẽ; hộp đựng đồ viết; phấn, bảng đen, bảng áp phích quảng cáo; cái giữ hộ chiếu; cái giữ sổ séc; băng đàn hồi dùng cho văn phòng; tranh; giấy nến; các sản phẩm tẩy xoá, cái tẩy, bút xoá lỏng; dụng cụ mở thư chạy điện; tờ nhạc rời; bảng có thể viết lên và xoá đi; các sản phẩm trang trí làm từ giấy và/hoặc các tông; giấy lụa; khăn ăn giấy; túi đựng đồ ăn trưa làm bằng các vật liệu thuộc nhóm này; hộp, hòm làm từ các tông; sách tô m
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.