Nhãn hiệu HELLO KITTY

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-03114
Ngày nộp đơn
20/02/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0130878-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HELLO KITTY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-03114 ngày 20/02/2008, chủ đơn là SANRIO COMPANY, LTD.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/09/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HELLO KITTY
Số đơn
VN-4-2008-03114
Ngày nộp đơn
20/02/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-03114
Số văn bằng bảo hộ
4-0130878-000
Ngày cấp văn bằng
03/08/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/02/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh (cụ thể là máy ảnh, đèn nháy, đèn flát trong nhiếp ảnh), điện ảnh (cụ thể là: ống kính camera, phim dùng trong quay phim), quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu; thiết bị giảng dạy; thiết bị và dụng cụ điện dùng để sạc pin hay ắc quy, điều khiển, điều khiển hàng rào sử dụng trong quản lý bãi đỗ xe, điều khiển cửa dùng trong quản lý bãi đỗ xe, để uốn tóc, xử lý dữ liệu, phân phối sản phẩm theo khối lượng đã xác định, phun mực in, phun mực sao chụp (copy), diệt trừ động vật có hại; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; bàn tính (máy tính bằng tay); thiết bị điện dùng để nhử và giết côn trùng; thiết bị giảng dạy nghe nhìn; ắc quy; hộp ắc quy; bộ nạp ắc quy; ống nhòm; máy tính; máy ảnh, máy quay phim, và các phần và bộ phận của chúng; cụ thể là: phim đã lộ sáng, thiết bị lọc ánh sáng, nắp đậy ống kính; ống kính camera; dụng cụ đo dung tích; phim hoạt hình; máy chạy băng cát xét; dây xích kính đeo mắt; phim dùng trong quay phim [đã lộ sáng]; thiết bị ghi thời gian; máy quay đĩa compact; đĩa compact [ghi tiếng-hình]; đĩa compact [chỉ để đọc]; chương trình điều hành cho máy vi tính, đã ghi; chương trình máy vi tính; phần mềm máy vi tính [đã ghi]; máy vi tính; máy in dùng với máy vi tính; kính áp tròng; hộp đựng kính áp tròng; thiết bị xử lý dữ liệu; thước đo của thợ may; chuông cửa điện; máy dịch thuật điện tử bỏ túi; thiết bị dập lửa; phim, đã lộ sáng; chuông báo cháy; đèn nháy, đèn flát trong nhiếp ảnh; khung dùng cho kính ảnh phim đèn chiếu; thiết bị chỉ dùng cho trò chơi sử dụng với máy thu hình; thiết bị nhiệt làm quăn tóc chạy điện; thiết bị điều chỉnh nhiệt; máy hát tự động khi bỏ tiền xu vào; thấu kính quang học; cái cân để cân thử; dây an toàn; phao cứu đắm; áo phao; bè gỗ cứu nạn; khoá điện; phương tiện truyền dữ liệu từ tính; thẻ mã hoá từ tính; thiết bị mã hoá từ tính; nam châm; kính lúp; dụng cụ xoá tẩy trang chạy điện; thiết bị, dụng cụ, vật để đo; ống phóng thanh (micrô); kính hiển vi; đèn nê-ông (tín hiệu); máy tính xách tay hay máy tính notebook; bút điện tử; máy quay đĩa; máy phôtô; máy tính bỏ túi; thiết bị chiếu; màn hình chiếu cho máy chiếu; đài rađiô; máy hát; thiết bị điều khiển từ xa; thước kẻ [dụng cụ đo]; cân; thẻ thông minh; máy dò hay phát hiện khói; ổ cắm điện, phích cắm và các công tắc hay các thiết bị đấu nối điện khác; thiết bị ghi âm thanh; đĩa ghi âm thanh; thiết bị tái tạo âm thanh; thiết bị truyền âm thanh; hộp kính;

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SANRIO COMPANY, LTD.

1-6-1, Osaki, Shinagawa-ku, Tokyo, Japan (VI) SANRIO COMPANY, LTD.(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/02/2008 đến 25/09/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HELLO KITTY hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-03114 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HELLO KITTY đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HELLO KITTY?
Chủ đơn là SANRIO COMPANY, LTD., địa chỉ 1-6-1, Osaki, Shinagawa-ku, Tokyo, Japan (VI) SANRIO COMPANY, LTD.(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HELLO KITTY được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/02/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/02/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HELLO KITTY hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ