Nhãn hiệu V

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-00904
Ngày nộp đơn
14/01/2008
Ngày công bố
25/06/2008
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 41

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu V được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-00904 ngày 14/01/2008, chủ đơn là Channel V Music Networks Limited Partnership. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/05/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
V
Số đơn
VN-4-2008-00904
Ngày nộp đơn
14/01/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-00904
Ngày công bố
25/06/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện tử, fax, điện thoại, điện tín, thu dữ liệu, thiết bị và dụng cụ điện dùng để xử lý, ghép nối, ghi, truyền, hiển thị, tiếp nhận, nhập, xuất hay in ra các dữ liệu đồ hoạ hoặc phi hình ảnh, tất cả thiết bị dùng để xử lý, ghép nối, ghi, truyền, hiển thị, tiếp nhận, nhập, xuất hay in các dữ liệu đồ hoạ hoặc phi hình ảnh; máy tính; phần mềm máy tính; chương trình máy tính; bộ nhớ máy tính; phần mềm bảo vệ màn hình máy tính; phần mềm trò chơi video; thiết bị ghi; truyền hay tái sản xuất âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính; thiết bị viễn thông; thiết bị truyền video; đĩa ghi; các bản ghi âm; ghi hình; băng ghi âm; băng cát xét; đĩa ghi âm; băng video; đĩa VCD; đĩa DVD; phim video; chương trình trò chơi video; thiết bị trò chơi video; điện thoại video; điện thoại tế bào; điện thoại cầm tay; nhạc chuông; hình nền; trò chơi và nhạc tải về được qua hệ thống máy tính toàn cầu và các thiết bị không dây; chương trình truyền hình tải về được; các bản ghi âm ghi hình tải về được; các xuất bản phẩm điện tử (tải về được); bộ phận và thiết bị đi kèm với các sản phẩm nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ phát thanh và truyền hình; dịch vụ truyền hình số, cung cấp phương tiện kết nối viễn thông và các liên kết tới cơ sở dữ liệu máy tính và Internet; truyền bá các chương trình truyền hình; hoạt động của máy phát tín hiệu truyền hình từ trái đất lên vệ tinh; chuyển tiếp các chương trình truyền hình bằng vệ tinh; hoạt động cúa máy thu nhận tín hiệu trên không từ vệ tinh tới trái đất; chuyển đổi tần số của các tín hiệu sóng vi ba chuyên tiếp bởi vệ tinh; phát các chương trình truyền hình chuyển tiếp bởi máy thu nhận tín hiệu trên không qua cáp hay kết nối sóng vi ba tới máy thu của người sử dụng; hoạt động của mạng truyền hình cáp; cung cấp và hoạt động hệ thống thông tin liên lạc radio, điện thoại, điện báo, vệ tinh và mạng cáp; dịch vụ truyền thông tin điện tử và điện toán; dịch vụ truyền tải viễn thông và điện tử; truyền dữ liệu và thông tin qua thiết bị điện tử, máy tính, cáp, radio, máy nhắn tin, điện báo, thư tín, thư điện tử, máy fax, vô tuyến, sóng vi ba, tia laser, vệ tinh liên lạc và phương tiện thông tin liên lạc khác; cung cấp các tiện nghi liên lạc cho việc trao đổi dữ liệu bằng phương tiện điện tử; dịch vụ tư vấn liên quan đến truyền dữ liệu; truyền, cung cấp và hiển thị thông tin từ ngân hàng dữ liệu trên máy tính phục vụ cho các mục đích trong nước hoặc kinh doanh; cho thuê các thiết bị liên lạc; dịch vụ dùng chung các thiết bị thông tin liên lạc; và tất cả các dịch vụ nêu trên được cung cấp on-line từ cơ sở dữ liệu máy tính hay Internet; cung cấp thông tin cho các dịch vụ trên; dịch vụ tư vấn cho các dịch vụ trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giải trí và giáo dục mang tính lập kế hoạch; sản xuất và phân phối âm thanh, hình ảnh hoặc thông tin nghe nhìn trực tiếp hoặc được ghi lại để phát bằng truyền thanh và truyền hình hoặc qua phim ảnh hoặc băng video; dịch vụ giải trí được cung cấp qua internet; lập kế hoạch, sản xuất và phân phối các chương trình truyền hình và phim ảnh; sản xuất và phân phối các chương trình thể thao, âm nhạc, văn hóa, phong cách sống và tin tức phát qua các thiết bị truyền thông không dây; dịch vụ cung cấp tin tức, cung cấp các thông tin trực tuyến trong lĩnh vực thể thao, âm nhạc, văn hóa, phong cách sống và tin tức thông qua internet; xuất bản sách và ấn phẩm liên quan đến các trò chơi, trò chơi điện tử, phim ảnh, băng video, truyền thanh và truyền hình; xuất bản tin tức; thuê các sản phẩm ghi âm, phim ảnh, máy chiếu phim, băng video, máy ghi băng hình cát xét, các máy truyền thanh và truyền hình và các phụ kiện cho nó; cung cấp các phương tiện cho rạp chiếu phim và rạp hát; các dịch vụ thông tin giải trí và giáo dục; giới thiệu các cuộc biểu diễn trực tiếp; tổ chức các trò thi đấu giải trí hoặc giáo dục; dịch vụ giải trí với phương tiện tương tác số và điện tử; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp qua internet hoặc qua cáp mặt đất, kênh vệ tinh, các hệ thống hữu tuyến hoặc vô tuyến và bằng phương tiện truyền thông khác.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Channel V Music Networks Limited Partnership

8th Floor, One Harbourfront, 18 Tak Fung Street, Hunghom, Kowloon, Hong Kong

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Lê & Lê

Số 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "V".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.17.05
  • Hình và khối hình học 26.03.23

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/01/2008 đến 13/05/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  10. Từ chối do không nộp phí, lệ phí

    Từ chối / chấm dứt

    Người nộp đơn không hoàn thành nghĩa vụ phí, lệ phí trong thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu V hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-00904 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu V đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu V?
Chủ đơn là Channel V Music Networks Limited Partnership, địa chỉ 8th Floor, One Harbourfront, 18 Tak Fung Street, Hunghom, Kowloon, Hong Kong. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu V được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/01/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Phần nào của nhãn hiệu V không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "V". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với V hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ