Nhãn hiệu NTK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-26497
Ngày nộp đơn
25/12/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9
Số văn bằng
4-0123019-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NTK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-26497 ngày 25/12/2007, chủ đơn là Niterra Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 02/10/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NTK
Số đơn
VN-4-2007-26497
Ngày nộp đơn
25/12/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-26497
Số văn bằng bảo hộ
4-0123019-000
Ngày cấp văn bằng
14/04/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/12/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ như chìa vặn ép khí nén (bộ phận của máy), chìa vặn kiểu bánh cóc (bộ phận của máy), máy vặn mở vít, máy khoan chạy điện, máy mài, búa (bộ phận của máy), búa tróc (bộ phận của máy), máy băm dùng dòng khí nén, máy cưa xoi, máy đập dùng điện năng, máy đầm, máy nâng xích, máy phun cát, máy đóng cọc, tời và ròng rọc xích, động cơ chạy điện và động cơ dùng nhiên liệu (không kể động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ), bộ phận ghép nối của máy, nông cụ (không phải là loại điều khiển bằng tay); máy công cụ đi kèm dụng cụ cắt (không phải là loại điều khiển bằng tay); dụng cụ cắt và khuôn bằng gốm (không phải là loại điều khiển bằng tay), dụng cụ cắt bằng hợp kim cứng (không phải là loại điều khiển bằng tay); dụng cụ cắt bằng gốm-kim loại (không phải là loại điều khiển bằng tay); các bộ phận bằng gốm dùng cho máy công nghiệp như cần đẩy van, van bịt kín, đệm kín cơ học, bộ dẫn băng và hốc chứa trục như sản phẩm có độ chính xác, trục đi kèm ống dùng cho cặp nhiệt điện, ống cách ly, ống bằng vật chịu lửa, vòi phun cát, mỏ hàn hơi, con lăn và ống lót dẫn hướng dùng cho máy mài, bi làm từ chất nhôm ôxit, máy nghiền bi và máy xay hình cầu.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các bộ phận và phụ kiện dùng cho các thiết bị điện tử như gói mạch tích hợp, chất nền mạch tích hợp, bộ chỉnh lưu silic, ngăn chứa linh kiện điện tử, cầu dao ngắt mạch chân không, bản đầu cực đã hàn kín, đầu cực kéo ra, đế điốt quang, bộ gia nhiệt có sử dụng vật liệu gốm, thiết bị ozon hóa bằng gốm, thiết bị gốm áp điện như bộ lọc gốm điện môi, máy rung âm, màng chắn cho các thiết bị khoa học, loa, bộ cảm biến sóng siêu âm, bộ chuyển đổi sóng siêu âm [điện], máy phát sóng siêu âm, máy đo siêu âm, bộ phát tia lửa, bộ phận đánh lửa ga [điện] để đánh lửa ở một khoảng cách, bộ dẫn động, ống áp điện, tinh thể kép, vật liệu copomzit, cụ thể là tấm cao su áp điện và dây áp điện, vật liệu điện môi chịu sóng cực ngắn; thiết bị đo nồng độ bay hơi của nhiên liệu, nồng độ ôxy, nồng độ ôxit nitơ, nồng độ hyđrocacbon, nồng độ mêtan, nồng độ cồn và nồng độ hyđro trong không khí hay khí ga; thiết bị đo nồng độ bay hơi của nhiên liệu, nồng độ ôxy, nồng độ ôxit nitơ, nồng độ hyđrocacbon, nồng độ mêtan, nồng độ cồn và nồng độ hyđro, và thiết bị kiểm soát tỷ lệ nhiên liệu/không khí trong khí xả ra từ động cơ đốt trong, nồi hơi, lò thiêu, tuabin chạy bằng khí đốt máy phát và pin nhiên liệu; bộ cảm biến va đập; bộ cảm biến áp suất; bộ cảm biến nhiệt; bộ cảm biến không khí môi trường bên ngoài để đo lượng không khí; bộ cảm biến tải; bộ cảm biến dò sự rò rỉ hyđrô; bộ cảm biến urê; ắc quy [điện] và phụ kiện như vỏ ắc quy, bộ nạp ắc quy và bộ nắn điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Niterra Co., Ltd.

1-1-1, Higashisakura, Higashi-ku, Nagoya-shi, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/12/2007 đến 02/10/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. 4330 Yêu cầu rút đơn

    Từ chối / chấm dứt
  12. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  13. 4319 Công văn đề nghị ra thông báo kết quả thẩm định đơn

    Thủ tục khác
  14. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NTK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-26497 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NTK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NTK?
Chủ đơn là Niterra Co., Ltd., địa chỉ 1-1-1, Higashisakura, Higashi-ku, Nagoya-shi, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NTK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/12/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/12/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NTK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ