Nhãn hiệu Miss online

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-25062
Ngày nộp đơn
06/12/2007
Ngày công bố
25/04/2008

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Miss online được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-25062 ngày 06/12/2007, chủ đơn là Công ty đầu tư và phát triển Công nghệ thông tin (Intecom). Đơn đăng ký cho 24 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Miss online
Số đơn
VN-4-2007-25062
Ngày nộp đơn
06/12/2007
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-25062
Ngày công bố
25/04/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, tím

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 24 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm dùng để tắm; son môi; kem làm trắng da; sơn móng tay; mỹ phẩm dùng cho lông mi; nước hoa; mỹ phẩm; kem [mỹ phẩm]; thuốc đánh răng, thuốc làm rụng lông; chế phẩm làm rụng lông; son phấn; dầu hoa hồng; sữa làm sạch dùng để tắm rửa; mỹ phẩm dùng cho lông mày; sản phẩm nước hoa; mỹ phẩm dùng để chăm sóc da; phấn trang điểm; phấn dùng để trang điểm; bút chì kẻ lông mày; thuốc nhuộm (mỹ phẩm); chế phẩm chống nắng; hương liệu [tinh dầu]; chất dính để cố định lông mi giả; kem đánh giầy; kem đánh răng.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Băng vệ sinh; băng vệ sinh kinh nguyệt; chế phẩm có thuốc dùng để tắm; chất khử mùi dùng cho quần áo và vải dệt; bánh mứt kẹo tẩm thuốc; trà thảo mộc dùng cho ngành y.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đĩa compac [thiết bị nghe-nhìn]; chương trình máy vi tính, ghi sẵn; băng video; băng trò chơi video; thiết bị để ghi âm thanh; thẻ thông minh [thẻ điện tử]; máy tính xách tay.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng đeo tay [đồ nữ trang]; đồ nữ trang nhỏ, rẻ tiền [đồ mỹ ký]; vòng đeo chìa khoá [đồ nừ trang giả rẻ tiền]; đồ trang sức có tráng men; đồ nữ trang; kẹp cavát.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lịch; thiếp chúc mừng; sổ tay; tranh ảnh; truyện tranh; hộp bút; vật dụng để viết; bưu thiếp; tạp chí xuất bản định kỳ; tập giấy viết [văn phòng phẩm]; vở viết hoặc vẽ, tờ giấy [văn phòng phẩm]; tập (sách) bài hát; phong bì [văn phòng phẩm]; ảnh chụp; đồ dùng văn phòng trừ đồ gỗ; tem bưu điện; áp phích quảng cáo; sản phẩm của ngành in; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); mẫu cắt quần áo dùng cho nghề may quần áo cho phụ nữ; tờ quảng cáo; bút [đồ dùng văn phòng]; chân dung; ảnh; biển quảng cáo (tranh cổ động, áp phích) bằng giấy hoặc bìa cứng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi xách dành cho phụ nữ; cặp sách học sinh; ô; túi đeo lưng; ba lô; ví đựng tiền; ví; cặp da (đựng giấy má, tài liệu); túi xách tay; bao, túi nhỏ bằng da để bao gói; túi dùng cho thể thao.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gối; gối ôm (ở đầu giường) [ống lót]; chuông gió; thú nhồi; giá để quần áo.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cốc; bình lọ; hộp đựng xà phòng; bình xịt nước hoa; lọ bơm nước hoa.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ đi chân; găng tay; đồ đội đầu; khăn quàng; váy; tất dài; ủng (giày); quần áo lót; khăn choàng; áo khoác ngoài của đàn bà (mặc ở nhà khi trang sức, sau khi tắm); áo len dài tay; áo nịt; áo sơ mi; mũ; bộ quần áo; quần áo may sẵn; hàng đan [quần áo]; áo nịt ngực [áo lót]; áo mưa; dép; đồng phục; áo vét [quần áo]; quần áo bơi; giày.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kẹp tóc; cặp (trâm) cài tóc; cái cặp tóc (cái xỏ dây, xỏ băng vải).

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi; trò chơi không dùng với màn hình hoặc màn chiếu ngoài; trò chơi; quần áo cho búp bê, búp bê; gấu bông.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sữa; sữa chua; sản phẩm từ sữa; mứt ướt.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bánh quy; kẹo; cà phê; bánh ngọt; kẹo cao su không dùng trong ngành y; chè; sôcôla; kem lạnh; đồ uống trên cơ sở trà (chè).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước ép trái cây; nước [đồ uồng]; nước suối (để uống khi ăn cơm); đồ uống không chứa cồn; nước có gaz.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rượu vang; rượu gạo, rượu khai vị; nước ép trái cây có cồn; rượu voka; đồ uống có cồn trừ bia.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dán áp phích quảng cảo; quảng cáo ngoài trời; hãng thông tin thương mại; phổ biến các thông báo quảng cáo; mục báo quảng cáo; phát hành các tài liệu quảng cáo; phân phát hàng mẫu; cho thuê dụng cụ quảng cáo; xuất bản những bài quảng cáo; quảng cáo; dịch vụ thương mại phát thanh; quan hệ công chúng; quảng cáo bằng truyền hình; thương mại truyền hình; hãng quảng cáo; mẫu vật với mục đích quảng cáo hoặc đẩy mạnh việc bán hàng; tổ chức triển lãm với mục đích thương mại hoặc quảng cáo; quản lý kinh doanh công việc biểu diễn của nghệ sỹ; tổ chức triển lãm nhằm mục đích thương mại hoặc quảng cáo; dịch vụ quảng cáo trực tuyến trên mạng lưới máy vi tính; cho thuê thời gian quảng cáo trên các phương tiện truyền thông; dịch vụ giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện truyền thông, để bán lẻ, thông tin thương mại và tư vấn tiêu dùng [cửa hàng tư vấn người tiêu dùng]; quản lý thương mại về việc li-xăng sản phẩm và dịch vụ của người khác; dịch vụ soạn thảo những bài quảng cáo; dịch vụ mẫu mã, hình mẫu đã được thiết kế phục vụ mục đích quảng cáo; dịch vụ tìm kiếm nguồn tài trợ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phát thanh (radio); phát chương trình truyền hình; thông tin liên lạc bằng điện báo; thông tin liên lạc bằng điện thoại; hãng thông tấn; truyền hình cáp; thông tin liên lạc bằng điện thoại di động; thông tin liên lạc bằng máy vi tính; thiết bị đầu cuối (máy vi tính, máy trạm) (liên lạc bằng máy vi tính,máy trạm); truyền tin và ảnh có hỗ trợ của máy vi tính; thư điện tử; truyền bản fax; thông tin về viễn thông liên lạc, thông tin về lĩnh vực viễn thông; dịch vụ nhắn tin [vô tuyến, điện thoại hoặc các phương tiện liên lạc điện tử khác]; dịch vụ bảng thông báo điện tử [dịch vụ viễn thông].

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức cuộc du lịch; tổ chức cuộc đi chơi trên biển; chuyển phát hoa; tổ chức các chuyến đi; bao gói hàng hoá; chuyển giao sản phẩm, hàng hoá.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

May quần áo; in mẫu vẽ; tráng rửa phim ảnh; tráng rửa phim nhiếp ảnh; khắc trổ, trạm trổ; gia công giấy; dịch vụ thêu thùa; in ảnh chụp; khắc ảnh trên bản vẽ; in đá (thạch bản); nghề in; in ốp sét; dịch vụ xếp chữ phim; dịch vụ in trên lụa.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Học viện, trường đào tạo [giáo dục]; trường quay điện ảnh; xuất bản văn bản [không bao gồm nhưng bài quảng cáo]; giáo dục, đào tạo; giáo dục, giảng dạy; xuất bản sách; dàn dựng chương trình phát thanh và truyền hình; trình diễn sân khấu; dàn dựng buổi biểu diễn; dịch vụ phòng thu (ghi băng); thông tin về lĩnh vực giải trí; sản xuất phim trên băng video; tổ chức cuộc thi sắc đẹp; dàn dựng băng video; xuất bản sách và báo điện tử trực tuyến; dịch vụ đại lý bán vé [giải trí]; tổ chức và điều khiển buổi hoà nhạc; dịch vụ cung cấp trang phục ảo trong trò chơi điện tử trực tuyển; dịch vụ xổ số; dịch vụ câu lạc bộ khiêu vũ (phòng nhảy disco); biểu diễn (trình diễn) trực tiếp; tổ chức các cuộc thi [cho giáo dục và giải trí].

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vẽ trang trí cho bao bì; thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ vẽ mốt quần áo; vẽ mốt quần áo; dịch vụ vẽ nghệ thuật tạo hình; tạo dáng kiểu dáng công nghiệp; dịch vụ cung cấp công cụ tìm kiếm trên internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quán cà phê tự phục vụ; nhà nghỉ [du lịch]; dịch vụ khách sạn; nhà hàng ăn uống; đặt chỗ ở khách sạn; dịch vụ cắm trại ngày nghỉ [tạm trú]; dịch vụ quán café.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thẩm mỹ viện; mỹ viện; làm tóc; cắm hoa; dịch vụ trang điểm; dịch vụ cắt sửa móng tay.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý quyền tác giả (dịch vụ pháp lý); dịch vụ đăng ký tên miền [dịch vụ pháp lý]; cho thuê quần áo; tư vấn về sở hữu trí tuệ.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty đầu tư và phát triển Công nghệ thông tin (Intecom)

65 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Đơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "miss", "online", hình vương miện.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ tím

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.03.1505.03.16
  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.09.01
  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/12/2007 đến 25/05/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  8. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  9. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  10. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Miss online hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-25062 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu Miss online đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Miss online?
Chủ đơn là Công ty đầu tư và phát triển Công nghệ thông tin (Intecom), địa chỉ 65 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Miss online được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/12/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Phần nào của nhãn hiệu Miss online không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "miss", "online", hình vương miện. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Miss online hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ