Nhãn hiệu SECOM

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-22494
Ngày nộp đơn
06/11/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0147001-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SECOM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-22494 ngày 06/11/2007, chủ đơn là Secom Kabushiki Kaisha (SECOM CO., LTD.). Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/10/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SECOM
Số đơn
VN-4-2007-22494
Ngày nộp đơn
06/11/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-22494
Số văn bằng bảo hộ
4-0147001-000
Ngày cấp văn bằng
27/05/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/11/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Két sắt.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn dính (nhãn dính bảo đảm); ấn phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán lẻ các thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy, thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hay điều khiển năng lượng điện, thiết bị ghi, truyền hay tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh, vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi, máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó tiền xu hay thẻ, máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính, thiết bị dập lửa, băng (thiết bị khử từ cho băng từ), băng từ tính, mạch in, bộ nhớ của máy vi tính, dụng cụ dẫn hướng cho các phương tiện đi lại, máy vi tính, phần mềm máy vi tính (đã được ghi); máy điện tín hay thiết bị để truyền điện tín, đường dây điện thoại, đĩa (từ tính), đĩa mềm (dùng cho máy vi tính), bàn phím máy vi tính, con chíp điện tử (mạch tích hợp), đĩa compắc (âm thanh-hình ảnh), đĩa compắc (bộ nhớ chỉ đọc), chương trình điều hành của máy vi tính (đã được ghi), thiết bị ngoại vi cho máy vi tính, bút điện tử (thiết bị hiển thị dùng với máy vi tính hay thiết bị điện tử), thẻ đã được mã hóa, thẻ từ tính, giao diện hay mạch ghép nối hay thiết bị ghép tương thích cho máy vi tính, thiết bị đĩa quang có thể tự động nạp và nhả đĩa dùng cho máy vi tính, phương tiện chứa dữ liệu từ tính, bộ mã hóa từ tính, bộ băng từ tính hay ổ băng từ tính (dùng cho máy vi tính), màn hình (phần cứng máy vi tính), bộ giám sát (chương trình máy vi tính), đĩa quang, máy in dùng với máy vi tính, bộ xử lý trung tâm (thiết bị xử lý dữ liệu cho máy tính), máy quét (thiết bị xử lý dữ liệu), đầu đĩa compắc, ổ đĩa (dùng cho máy vi tính), thẻ mạch tích hợp (thẻ thông minh), máy vi tính xách tay, đầu máy chơi trò chơi viđêô, ấn phẩm điện tử (có thể tải xuống từ mạng máy tính), chương trình máy vi tính (phần mềm có thể tải xuống từ mạng máy tính), thiết bị dẫn hướng cho xe cộ (máy vi tính gắn trên xe cộ), điện thoại (có thể mang theo người), chương trình trò chơi máy vi tính, thiết bị dẫn hướng cho vệ tinh hay thiết bị dẫn hướng sử dụng tín hiệu vệ tinh, thẻ an ninh hay bảo mật điện tử, còi hay chuông báo động nói chung, thiết bị và dụng cụ viễn thông, thiết bị và dụng cụ GPS (hệ thống định vị toàn cầu), thiết bị và dụng cụ để truyền và nhận dữ liệu liên quan đến nơi và/hoặc địa điểm hay người, tài sản hay xe cộ, còi hay chuông báo động khi có di chuyển hay vận động, hệ thống nhận hay phát tín hiệu, hệ thống tiếp sóng, bộ tách sóng, thiết bị định vị xe cộ, người và tài sản, bộ cảm biến phát hiện người hay vật xâm nhập, bộ cảm biến từ tính, bộ cảm biến phát hiện người hay vật xâm nhập sử dụng loại sóng siêu âm, bộ cảm biến báo các rung động hay bộ cảm biến phát hiện các r

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thông tin liên lạc bằng máy vi tính; thông tin liên lạc bằng điện thoại; truyền tin và ảnh có hỗ trợ của máy vi tính, thư điện tử; truyền bản fax; cho thuê thiết bị gửi tin nhắn; cho thuê thiết bị viễn thông; dịch vụ truy cập mạng máy tính toàn cầu để liên lạc trực tuyến; cung cấp dịch vụ cho người truy cập đến hệ thống mạng máy tính toàn cầu (nhà cung cấp dịch vụ).

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận chuyển bằng xe cứu thương; vận chuyển có bảo vệ các đồ vật quý có giá trị; vận chuyển và tích trữ đồ phế thải.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, và dịch vụ thiết kế liên quan đến những dịch vụ này; dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm của máy vi tính, cho thuê máy vi tính; lập trình cho máy vi tính; kiểm định (đo lường); thiết kế phần mềm máy tính; cập nhật phần mềm máy tính; tư vấn trong lĩnh vực phần cứng máy tính; cho thuê phần mềm máy vi tính; khôi phục dữ liệu máy vi tính; bảo dưỡng phần mềm máy vi tính; phân tích hệ thống máy vi tính; thiết kế hệ thống máy vi tính; sao chép lại chương trình máy vi tính; chuyển các dữ liệu hay tài liệu từ dạng bản giấy thành phương tiện điện tử; tạo và duy trì trang web cho người khác; tạo lập mạng máy chủ (trang web); cài đặt phần mềm máy tính; chuyển đổi dữ liệu của các chương trình máy tính và các dữ liệu (không phải ở dạng bản giấy); tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn trong lĩnh vực an ninh, (cụ thể là, dịch vụ tư vấn về giải pháp an ninh/an toàn, tư vấn về kế hoạch và thao tác an ninh/an toàn, tư vấn liên quan đến thiết bị an ninh/an toàn, bao gồm thiết kế thiết bị bảo vệ môi trường an ninh/an toàn).

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Secom Kabushiki Kaisha (SECOM CO., LTD.)

5-1, Jingumae 1 -Chome, Shibuya-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/11/2007 đến 05/10/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  12. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  15. 4321 GHLX4 Gia hạn GCN License

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SECOM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-22494 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SECOM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SECOM?
Chủ đơn là Secom Kabushiki Kaisha (SECOM CO., LTD.), địa chỉ 5-1, Jingumae 1 -Chome, Shibuya-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SECOM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/11/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/11/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SECOM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ