Nhãn hiệu Đấu Trí

Rút đơn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-21544
Ngày nộp đơn
24/10/2007
Ngày công bố
25/04/2008

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Đấu Trí được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-21544 ngày 24/10/2007, chủ đơn là FremantleMedia Limited. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Rút đơn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/08/2012.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Đấu Trí
Số đơn
VN-4-2007-21544
Ngày nộp đơn
24/10/2007
Tình trạng
Rút đơn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-21544
Ngày công bố
25/04/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Băng viđêô có sử dụng kỹ thuật số (DVD); đĩa CD; băng viđêô; trò chơi DVD(sử dụng với máy thu hình); trò chơi trên điện thoại di động; trò chơi điện tử (sử dụng với máy thu hình); phần mềm máy tính; trò chơi tương tác được sử dụng với máy thu hình.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; bìa các tông; đồ dùng bằng giấy; đồ dùng bằng bìa các tông; sản phẩm của ngành in; sách; ấn phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo (trang phục); đồ đi chân như: giầy ủng, giầy, dép đi trong nhà, dép (tất cả đều là trang phục); bít tất ngắn cổ; hàng dệt kim: bít tất; giầy thể thao; đồ đội đầu (trang phục); mũ đội đầu (trang phục); mũ lưỡi trai; khăn quàng cổ (trang phục); găng tay (trang phục); găng tay hở ngón (trang phục); thắt lưng (trang phục).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi (không dùng với máy thu hình); đồ chơi; dụng cụ tập thể dục, thể thao; đồ chơi điện tử; trò chơi điện tử (không dùng với máy thu hình); máy hoạt động bằng cách bỏ vào đó tiền xu hoặc thẻ (không có màn hình); máy chơi trò chơi (không dùng với máy thu hình); búp bê; quần áo búp bê; gấu Tetdy (đồ chơi); bài lá (quân bài để chơi); phụ kiện và phụ tùng cho các hàng hoá nói trên.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền thông và viễn thông; dịch vụ phát thanh truyền hình; dịch vụ phát thanh truyền hình sử dụng mạng máy tính toàn cầu; phát sóng và truyền tải các nội dung âm thanh, hình ảnh, và chương trình đa truyền thông bằng các phương tiện như: phát thanh, mạng điện thoại di động, truyền thông không dây, truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình mạch đóng, mạng truyền thông điện tử, hoặc mạng máy tính; truyền bằng phương tiện điện tử các dữ liệu, hình ảnh, và tài liệu thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS); dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS); dịch vụ chuyển tin nhắn bằng phương tiện điện tử; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ thư điện tử; cung cấp dịch vụ truy cập qua mạng máy tính và mạng truyền thông để tiếp cận với các văn bản, dữ liệu, tài liệu ở dạng điện tử, cơ sở dữ liệu, hình ảnh, thông tin nghe nhìn và các trang web; cung cấp dịch vụ truy cập vào các phương tiện thông tin trực tuyến cho phép giao tiếp trong thời gian thực với những người sử dụng máy tính khác về những chủ đề cùng quan tâm cũng như để cùng chơi trò chơi; cung cấp dịch vụ truy cập cho nhiều người cùng sử dụng để vào mạng thông tin máy tính để truyền tải hoặc phổ biến thông tin thuộc nhiều lĩnh vực; bản tin máy tính; cung cấp dịch vụ truy cập Internet qua các kiốt truy cập; cung cấp dịch vụ liên lạc bằng điện thoại qua mạng máy tính; dịch vụ điện thoại.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ giáo dục và giải trí; dịch vụ xuất bản; các dịch vụ giải trí, giáo dục và hướng dẫn thông qua các phương tiện phát thanh và truyền hình hoặc có liên quan tới các phương tiện đó; sản xuất, trình diễn và cho thuê các chương trình phát thanh truyền hình, phim, bản ghi âm thanh và hình ảnh; công bố, xuất bản và cho thuê các tài liệu giáo dục và phổ biến kiến thức; các dịch vụ giải trí, giáo dục và phổ biến kiến thức liên quan tới thể thao; giải trí, giáo dục và phổ biến kiến thức cho trẻ em; tổ chức các cuộc thi đấu, trò chơi, cuộc thi đố, ngày vui chơi và các sự kiện thể thao; sản xuất chương trình, trình diễn và tổ chức các buổi trình diễn, các buổl biểu diễn trực tiếp và các sự kiện có cả sự tham gia của khán giả vào chương trình; dịch vụ trò chơi dành cho một người chơi và cho nhiều người chơi; các dịch vụ trên còn bao gồm cả việc cung cấp các dịch vụ đó thông qua mạng máy tính như mạng internet và qua mạng thông tin liên lạc như mạng viễn thông hoặc mạng điện thoại di động; dịch vụ tổ chức trò chơi và cuộc thi về nhận giọng; tổ chức cuộc thi đấu và thi đố qua điện thoại và điện thoại đi động; tiến hành và tổ chức cuộc thi đấu với sự tham gia của người chơi gọi điện thoại đến; tổ chức cuộc thi đấu, thi đố và xổ số trực tuyến; cung cấp các đoạn băng ngắn (video clip) qua mạng điện thoại di động và mạng máy tính cho mục đích giáo dục và giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FremantleMedia Limited

1 Stephen Street London W1T 1AL, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO

Số 21, phố Vạn Bảo, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.09
  • Hình và khối hình học 26.05.01

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/10/2007 đến 09/08/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. 4181 Yêu cầu rút đơn

    Từ chối / chấm dứt
  7. 281Thông báo chấp nhận rút đơn

    Từ chối / chấm dứt

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Đấu Trí hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-21544 đang ở tình trạng Rút đơn. Người nộp đơn đã chủ động rút đơn hoặc đơn bị coi như rút bỏ do không đáp ứng yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn. Thủ tục chấm dứt và không phát sinh quyền đối với nhãn hiệu.
Nhãn hiệu Đấu Trí đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Đấu Trí?
Chủ đơn là FremantleMedia Limited, địa chỉ 1 Stephen Street London W1T 1AL, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Đấu Trí được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/10/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Đấu Trí hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ