Nhãn hiệu NOF

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-20553
Ngày nộp đơn
12/10/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0135262-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NOF được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-20553 ngày 12/10/2007, chủ đơn là Nof Corporation. Đơn đăng ký cho 13 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/05/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NOF
Số đơn
VN-4-2007-20553
Ngày nộp đơn
12/10/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-20553
Số văn bằng bảo hộ
4-0135262-000
Ngày cấp văn bằng
19/10/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/10/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 13 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Oxít alkylen; cồn; este; hoá chất làm thuốc thử, không dùng cho mục đích y tế hoặc thú y; tác nhân sinh khí; chất làm mềm dẻo; hoá chất dùng để sản xuất giấy và bột giấy; chất bẫy không khí; chất hấp phụ; hoá chất ngăn ngừa sự ngưng tụ; hoá chất dùng để sản xuất kim loại; hoá chất dùng để hàn kim loại; ete glycol; glyxerit; chất làm cứng nhựa hoặc chất dẻo; chất làm cứng nhựa cây, cao su, thuỷ tinh, kim loại, sợi và da thuộc; chất làm mềm nước; hoá chất dùng để sản xuất và/hoặc cải biến cao su; tác nhân hoá học dùng để cải biến polyme phân tử lượng cao; tác nhân hoá học dùng để ổn định pin; chất oxy hoá; muối dùng cho pin hoặc ắc quy; thuốc thử chẩn đoán không dùng cho mục đích y tế hoặc thú y; chất chẩn đoán không dùng cho mục đích y tế hoặc thú y; tiền tác nhân trùng hợp; chất làm mềm nhựa hoặc chất dẻo; chất làm mềm nhựa cây, cao su, thuỷ tinh, sợi, da thuộc và giấy; tác nhân hoá học dùng để sản xuất chất làm mềm; chất phụ gia cho nhựa/chất dẻo, cụ thể chất ổn định nhựa; dung môi dùng cho nhựa; chất cải biến nhựa; hoá chất dùng để sản xuất và/hoặc cải biến nhựa; hoá chất dùng để sản xuất và/hoặc cải biến chất dẻo; hoá chất dùng cho dầu nhờn; chất làm biến dạng; chất xúc tác; chất làm mềm thịt dùng cho mục đích công nghiệp; chất chống ôxy hoá dùng cho thực phẩm; chất nhũ tương dùng cho thực phẩm; hoá chất dùng để sản xuất và bảo quản thực phẩm; chất thấm; hoá chất sử dụng như phụ gia của nhiên liệu; hoá chất sử dụng trong xi măng; chất tẩy dùng trong quá trình sản xuất; chất chịu nước; chất giảm tĩnh điện, không dùng cho mục đích gia đình; chất tẩy nhờn dùng cho quá trình sản xuất; chất làm bay màu dùng cho mục đích công nghiệp; chế phẩm hóa chất dùng để đúc; chất làm bóng dùng cho mục đích công nghiệp, đặc biệt, dùng cho da thuộc, sợi; chất phụ gia, hoá chất dùng cho thuốc diệt nấm; chất phụ gia, hoá chất dùng cho thuốc trừ sâu; hoá chất dùng cho bê tông; hoá chất dùng để sản xuất sơn phủ ngoài, chất màu, thuốc nhuộm, mực và mực cho máy in; chất nhũ tương; hoá chất sử dụng cho nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp, loại trừ sử dụng trong y tế, thú y và chất diệt nấm, chất diệt cỏ dại, chất diệt thực vật gây hại hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng, thuốc trừ sâu và chất diệt vật ký sinh; hoá chất sử dụng để sản xuất hoá chất nông nghiệp; chất khử dính; chất chống thấm nước để tạo tác dụng chống thấm nước cho nhựa, cao su, thuỷ tinh, kim loại, sợi, giấy và da thuộc; chất chống dính khuôn; hoá chất dùng để hàn; ete vinyl; chất bảo quản da thuộc [đánh bóng], chất xử lý bề mặt da thuộc, chất thuộc da; chất tẩy trắng [chất làm phai màu] dùng cho mục đích công nghiệp; hoá chất dùng cho vật liệu cản quang; chất phân tán; chất chống đóng băng; hoá chất

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất dùng để bảo quản gỗ; chất cắn màu; thuốc màu; hộp mực in, đã đổ đầy, dùng cho máy in hoặc máy photocopy và mực dùng cho máy photocopy; chất màu; sơn mài; véc ni; sơn; sơn chống gỉ; sơn chống sương mù; mực in [loại trừ mực máy in rô-nê-ô]; mỡ chống gỉ; chế phẩm chống gỉ; dầu chống gỉ; kim loại không chứa sắt dạng bột hoặc dạng lá dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sĩ; kim loại quý dạng bột hoặc dạng lá dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sĩ; chất trợ nhuộm; nhựa tự nhiên dạng thô.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm tẩy chất nhờn; chế phẩm chống tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình; kem dùng cho giầy và giầy ống; mỹ phẩm và dầu gội đầu dùng cho động vật; phấn dùng để trang điểm; chế phẩm trang điểm dạng nước; chế phẩm trang điểm có mùi thơm; mỹ phẩm lỏng dạng sữa dùng cho da; dầu gội đầu; chế phẩm nhuộm tóc; mặt nạ cho tóc (hair packs); dầu dùng cho tóc; nước hoa hồng dùng cho tóc (hair tonic); nước thơm dùng cho tóc; chế phẩm uốn làn tóc giữ được lâu hơn; chế phẩm tẩy màu tóc và kem dùng cho tóc; phấn hồng; chế phẩm làm rám nắng (mỹ phẩm); chế phẩm chống nắng; kem dùng cho mỹ phẩm; chế phẩm để mài; chế phẩm mài mòn; nước hoa; dầu thơm (mỹ phẩm); chế phẩm tẩy vết bẩn; chế phẩm dùng để tẩy không dùng cho các hoạt động sản xuất và cho mục đích y tế, chế phẩm làm mềm vải dùng để giặt; chế phẩm tẩy trắng dùng để giặt; chế phẩm tẩy trắng dùng cho tóc; chế phẩm đánh bóng; chế phẩm tẩy màu sơn; kem đánh răng; nước xúc miệng, không dùng cho mục đích y tế; chế phẩm làm sạch; xà phòng; xà phòng có tẩm thuốc; chế phẩm làm sạch dạng khô.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dùng để khử bụi; nhiên liệu dạng rắn; nhiên liệu dạng lỏng; nhiên liệu dạng khí; mỡ và dầu thô dùng cho mục đích công nghiệp [không dùng cho nhiên liệu]; chất bôi trơn; dầu nhờn; dầu và mỡ không chứa khoáng chất dùng cho mục đích công nghiệp [không dùng cho nhiên liệu]; mỡ bôi trơn; sáp ong (dạng thô); nến.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuốc chống dị ứng; chế phẩm dược dùng cho biểu bì; dung dịch dùng cho kính áp tròng; chế phẩm dược dùng cho màng tế bào; thuốc dùng cho mục đích thú y; thuốc dùng cho người; thuốc thử hoá học dùng cho mục đích y tế; thuốc thử chẩn đoán; chế phẩm chẩn đoán dùng cho mục đích y tế, chất tác động đến hệ thần kinh trung ương và cơ quan tiêu hoá; chất tuần hoàn; chế phẩm dùng để pha chế thuốc; thuốc phản ứng; các chế phẩm vitamin; thuốc nhỏ mắt; dược chất tác động đến cơ quan cảm giác; dược chất tác động đến cơ quan hô hấp; chất bổ sung dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế; thuốc bổ và chất thay thế chúng; chất chặn khối u; chất dùng cho tim mạch; dược chất tác động đến cơ quan tiêu hoá; dược chất tác động đến hệ thần kinh trung ương; dược chất tác động đến hệ thần kinh ngoại biên; thuốc diệt cỏ; chất lọc sạch; chất làm sạch vệ sinh môi trường; chất loại trừ vi khuẩn; chất tẩy uế; thuốc trừ sâu; chất sát trùng và thuốc diệt nấm; thuốc chống vi trùng dùng cho các bệnh về da liễu; chế phẩm dùng để tắm có chứa thuốc; chế phẩm diệt trừ động vật gây hại; phospholipit dùng cho mục đích y tế; lexithin tổng hợp dùng cho mục đích y tế; băng dính dùng cho mục đích y tế; tã dùng cho người không kìm chế được dùng cho mục đích y tế; miếng đệm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm dùng cho mục đích y tế; đồ uống và thực phẩm ăn kiêng dùng cho mục đích y tế; sữa bột dùng cho trẻ sơ sinh; thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh; dầu tá dược; chế phẩm hoá chất dùng cho dược phẩm; chế phẩm sinh học dùng cho mục đích y tế và thú y; chế phẩm hoá chất hoặc hoá chất dùng làm thuốc thử sử dụng trong y tế và thú y; hoạt chất polyethylene glycol dùng cho mục đích y tế; chất khử mùi dùng cho vải và quần áo và chất khử mùi không dùng cho cá nhân; hoá chất dùng để cô đặc dược phẩm; hoá chất sử dụng để sản xuất chất chẩn đoán dùng trong mục đích y tế; chất làm hoà tan dùng cho dược phẩm; thuốc diệt côn trùng; hoá chất sử dụng cho thuốc nhỏ mắt, hóa chất dùng để bảo quản các sản phẩm kính áp tròng.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lò xo [làm bằng kim loại, không phải bộ phận của máy]; van [làm bằng kim loại, không phải bộ phận của máy]; đồ ngũ kim làm bằng kim loại dùng cho xe ô tô, tàu, toà nhà hoặc công trình xây dựng, đường sắt hoặc cầu; tấm xếp hàng và dỡ hàng bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ phận của ống dùng cho động cơ và máy được sử dụng như là bộ giảm thanh và ống nhiên liệu bộ phận của máy dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận (vít ốc) dùng cho động cơ [không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ], cụ thể là cơ cấu điều khiển dùng cho máy, động cơ hoặc mô tơ, thanh (bộ phận nối) dùng cho máy, mô tơ và động cơ, ống tiêu âm không khí dùng cho động cơ nổ, ống tản nhiệt làm mát dùng cho động cơ nổ, mối nối hàn kín [bộ phận của động cơ], ống góp khí xả dùng cho động cơ, bơm phun dùng cho động cơ, khớp nối [bộ phận của động cơ], bộ giảm thanh dùng cho mô tơ và động cơ, nút [bộ phận của máy, động cơ hoặc mô tơ], trục cam dùng cho động cơ nổ, trục khuỷu [bộ phận của máy], cơ cấu nối ghép không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ, van [bộ phận của máy], trục truyền, ống kẹp, dây an toàn, ống nối ngoài, đệm nối ghép, van (bộ phận của động cơ) được sử dụng như là bộ phận của phương tiện giao thông trên bộ, vòng kẹp cho bộ giảm thanh, đĩa quay, máy thổi gió.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy hàn bằng hồ quang điện; máy cắt kim loại bằng điện [bằng hồ quang điện, khí hoặc thể plasma]; thiết bị hàn bằng điện; ăng ten; thiết bị xử lý dữ liệu; máy phát các chương trình truyền hình; điện thoại di động; thiết bị cao tần; thiết bị truyền và nhận cao tần; bộ khuyếch đại âm thanh; bộ truyền [liên lạc viễn thông]; vỏ điện thoại; đĩa compact; thẻ mạch tích hợp [thẻ thông minh]; thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số; máy vi tính; giao diện dùng cho máy tính; máy bán hàng tự động; cơ cấu dùng cho thiết bị hoạt động dùng tiền xu trả trước; cuộn cảm kháng [trở kháng]; bộ đọc mã vạch; mạch in; bảng mạch in; bảng mạch; bảng cao tần được dát đồng (thiết bị điện tử); bảng dát đồng (thiết bị điện tử); máy tính điện tử bỏ túi; máy dịch điện tử bỏ túi; bộ đổi tần số điện; mạch tích hợp; nhãn điện tử dùng cho hàng hoá; nhật ký điện tử; ắc quy, pin và pin có thể nạp được; thiết bị cảnh báo chống trộm; bộ chuyển dòng điện; dây điện; mũ bảo hộ; găng tay bảo hộ phòng tai nạn; cáp điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe ô tô; thanh giảm va dùng cho xe cộ; lò xo treo dùng cho xe cộ; cơ cấu đẩy dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; đai an toàn, túi khí, thiết bị an toàn khác và các bộ phận và phụ tùng của chúng dùng cho xe ô tô, cụ thể là cái giảm sóc treo dùng cho xe cộ, bộ dây treo (an toàn) dùng cho ghế ngồi của xe cộ, đai an toàn dùng cho ghế ngồi của xe cộ, túi khí [thiết bị an toàn dùng cho xe ô tô]; nắp chụp may ơ, nắp bình xăng dùng cho xe cộ; cánh quạt dùng cho máy bay và máy bay lên thẳng; bánh lái (dùng cho tàu thủy).

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phao ngăn chống ô nhiễm; vòng đệm; cao su [thô hoặc bán thành phẩm]; thùng đóng gói công nghiệp bằng cao su; vật liệu dùng để bao gói và bọc bằng chất dẻo; vật liệu cách điện; vật liệu bao gói [nhồi, đệm] bằng cao su hoặc chất dẻo; sản phẩm nhựa bán thành phẩm; bảng và tấm chất dẻo dùng để cách điện; bản bằng chất dẻo dùng để cách điện; màng mỏng bằng chất dẻo dùng để cách nhiệt; tấm và bảng bằng chất dẻo; sợi chỉ bằng chất dẻo, không dùng trong ngành dệt; băng và dải bằng chất dẻo; ống và ống dẫn làm bằng chất dẻo; bản bằng chất dẻo; bảng nhiều lớp làm bằng chất dẻo; sợi bằng chất dẻo, không dùng trong ngành dệt; màng mỏng bằng chất dẻo không dùng để bao gói; cầu và thanh làm bằng chất dẻo; chất dẻo xốp; đệm hoặc vòng bít làm bằng chất dẻo; vật liệu trảm; vật liệu cách điện; màng mỏng chống phản xạ; màng mỏng chống tạo mù.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ có thể ăn được; các sản phẩm sữa; thịt [tươi, đông lạnh, ướp lạnh] dùng để tiêu dùng của con người; động vật dưới nước có thể ăn được (không còn sống) còn tươi, đông lạnh, ướp lạnh (không bao gồm trứng cá); các sản phẩm cá đã chế biến; sản phẩm thịt đã chế biến; rau và trái cây đã chế biến; thực phẩm dùng cho sức khoẻ (không dùng cho mục đích y tế) chủ yếu bao gồm các chiết xuất từ thực vật và/hoặc động vật và/hoặc cá; chất ăn kiêng dạng lỏng có chứa vitamin, khoáng chất, protein, và hydrat-cacbon (loại trừ các sản phẩm dùng cho mục đích y tế).

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất liên kết dùng cho kem lạnh (kem có thể ăn được); chất làm cho thịt mềm hơn dùng mục đích gia đình; chế phẩm làm ổn định dùng cho kem đánh dậy bọt; gia vị (không bao gồm gia vị cay); gia vị cay.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xử lý kim loại chống bị gỉ; dịch vụ mạ kim loại; dịch vụ xử lý kim loại.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nof Corporation

20-3, Ebisu 4-Chome, Shibuya-ku, Tokyo 150-6019, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/10/2007 đến 29/05/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NOF hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-20553 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NOF đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NOF?
Chủ đơn là Nof Corporation, địa chỉ 20-3, Ebisu 4-Chome, Shibuya-ku, Tokyo 150-6019, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NOF được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/10/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/10/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NOF hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ