Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Cung cấp thông tin liên quan đến tư vấn thuế và đại lý thuế.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu LEAD THE VALUE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-16777 ngày 24/08/2007, chủ đơn là Kabushiki Kaisba Mitsui Sumitomo Financial Group (Sumitomo Mitsui Financial Group, Inc.). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/06/2011.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Cung cấp thông tin liên quan đến tư vấn thuế và đại lý thuế.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhận ký quỹ (bao gồm phát hành trái phiếu thay thế) và nhận ký quỹ theo định kỳ cố định; cho vay (tài chính) và chiết khấu hối phiếu; thanh toán bù trừ nội địa; bảo lãnh nợ và nhận hối phiếu; cho vay chứng khoán; mua và chuyển nhượng giấy đòi tiền; nhận gửi tài sản có giá trị bao gồm chứng khoán và kim loại quý (dịch vụ nhận gửi an toàn); dịch vụ đổi tiền (dịch vụ đổi ngoại tệ); uỷ thác hợp đồng tài chính tương lai; ủy thác các loại tiền tệ, chứng khoán, giấy đòi nợ, tài sản cá nhân, đất, quyền trên tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng mặt đất và cho thuê đất; đại lý đăng ký trái phiếu; thanh toán giao dịch ngoại hối; các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng; môi giới thuê-mua tài chính; phát hành thẻ giá trị danh nghĩa; đại lý thu tiền cho các hoá đơn sử dụng ga (khí đốt) hoặc điện; đại lý thu tiền thanh toán hàng hoá; mua và bán chứng khoán; giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán; giao dịch quyền chọn chứng khoán và thị trường chứng khoán phái sinh nước ngoài; đại lý hoặc môi giới các giao dịch chứng khoán, hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán, quyền chọn chứng khoán và chứng khoán phái sinh trên thị trường nước ngoài; đại lý hoặc môi giới cho đại lý uỷ thác với giao dịch có hoa hồng trên thị trường chứng khoán trong nước, hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán và quyền chọn chứng khoán; đại lý hoặc môi giới cho đại lý uỷ thác với giao dịch có hoa hồng trên thị trường chứng khoán nước ngoài và hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán; giao dịch chứng khoán kỳ hạn; giao dịch hợp đồng chỉ số chứng khoán phi tập trung (mua bán trao tay) kỳ hạn, giao dịch quyền chọn chứng khoán phi tập trung hoặc giao dịch hoán đổi của chỉ số chứng khoán phi tập trung, và đại lý hoặc môi giới cho giao dịch chứng khoán kỳ hạn, giao dịch hợp đồng chỉ số chứng khoán phi tập trung kỳ hạn, giao dịch quyền chọn chứng khoán phi tập trung và giao dịch hoán đổi hợp đồng chỉ số chứng khoán phi tập trung; môi giới điều chỉnh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; phát hành chứng khoán; giao dịch đăng ký hoặc phát hành chứng khoán; cung cấp thông tin thị trường chứng khoán; dịch vụ tài chính, cụ thể là đại lý cho giao dịch hàng hóa phái sinh; môi giới bảo hiểm nhân thọ; bảo lãnh phát hành bảo hiểm nhân thọ; đại lý bảo hiểm phi nhân thọ; điều chỉnh yêu cầu thanh toán bảo hiểm phi nhân thọ; bảo lãnh phát hành bảo hiểm phi nhân thọ; tính phí hoa hồng bảo hiểm; quản lý toà nhà; đại lý hoặc môi giới cho thuê toà nhà; cho thuê hoặc thuê toà nhà; mua và bán toà nhà; đại lý hoặc môi giới mua và bán toà nhà; định giá bất động sản; quản lý đất; đại lý hoặc môi giới thuê và cho thuê đất; cho thuê đất; mua và bán đất; đại lý hoặc môi giới mua hoặc bán đất; cung cấp thông tin tòa nh
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Kabushiki Kaisba Mitsui Sumitomo Financial Group (Sumitomo Mitsui Financial Group, Inc.)
1-1-2, Yurakucho, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh
Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/08/2007 đến 30/06/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.