Nhãn hiệu DTZ

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-15573
Ngày nộp đơn
10/08/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0146581-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DTZ được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-15573 ngày 10/08/2007, chủ đơn là DTZ Europe Limited. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/08/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DTZ
Số đơn
VN-4-2007-15573
Ngày nộp đơn
10/08/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-15573
Số văn bằng bảo hộ
4-0146581-000
Ngày cấp văn bằng
17/05/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/08/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán đấu giá; quảng cáo bất động sản thương mại hoặc bất động sản để ở; dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin và tham vấn liên quan đến các dịch vụ trên, bao gồm cả dịch vụ tư vấn, thông tin và tham vấn được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc mạng internet.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đánh giá công việc ký kết hợp đồng, tất cả liên quan đến bất động sản và tài sản (đất đai, nhà cửa); dịch vụ tư vấn và thông tin về mua bán, tất cả liên quan đến bất động sản thương mại hoặc bất động sản để ở; dịch vụ quản lý vốn; dịch vụ bảo hiểm và tài chính; dịch vụ đầu tư và quản lý danh mục vốn đầu tư; dịch vụ mua bán bất động sản; dịch vụ môi giới thế chấp; dịch vụ ngân hàng; quản lý bất động sản và tài sản (đất đai, nhà cửa); dịch vụ đánh giá, lựa chọn, thu mua, môi giới, cho thuê, thuê mướn, đấu thầu, quản lý và định giá bất động sản; dịch vụ tài chính; dịch vụ tổ chức quỹ; tư vấn đầu tư; quản lý quỹ; quản lý và giao dịch tài sản thế chấp; dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin và tham vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ trên, bao gồm cả dịch vụ tư vấn, thông tin và tham vấn được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc mạng internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng, dịch vụ sửa chữa và bảo quản cao ốc; dịch vụ cải tạo hoặc xây mới tài sản như nhà cửa, đất đai để làm tăng thêm giá trị của chúng (dịch vụ xây dựng); dịch vụ cải tạo hoặc xây mới đất đai, điền sản để làm tăng thêm giá trị của chúng (dịch vụ xây dựng); giám sát xây dựng; kiểm tra dự án xây dựng; xây dựng vườn hoa, công viên; dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu địa chất liên quan đến bất động sản để ở và bất động sản trong thương mại, nghiên cứu liên quan đến quy hoạch đô thị, phát triển các khu cao tầng và thành phố; dịch vụ kiến trúc và thiết kế xây dựng; dịch vụ khảo sát; lập báo cáo địa chất liên quan đến bất động sản trong thương mại hoặc bất động sản để ở, lập báo cáo về xu hướng thị trường bất động sản, lập báo cáo về tác động của sự thay đổi kinh tế, xã hội, chính trị đến thị trường bất động sản, dự báo các chỉ số kinh tế ảnh hưởng đến bất động sản, dự báo về việc thuê, lợi nhuận, giá trị vốn và tiền lãi trên thị trường bất động sản để ở và bất động sản thương mại; lập kế hoạch vâ thiết kế phát triển bất động sản; dịch vụ ứng dụng kiến thức khoa học liên quan đến tài sản sở hữu; đánh giá chất lượng công trình; dịch vụ thiết kế nội thất; dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin và tham vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ trên, bao gồm cả dịch vụ tư vấn, thông tin và tham vấn được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc mạng Internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ làm vườn hoa cây cảnh; thiết kế vườn hoa cây cảnh; dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin liên quan đến dịch vụ nêu trên.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giúp việc trong gia đình, dịch vụ tạp vụ trong toà nhà, trông nom nhà cửa khi chủ nhà đi vắng và dịch vụ bảo vệ; dịch vụ tư vấn liên quan đến an ninh và an toàn cho toà nhà; dịch vụ trông nom nhà cửa; dịch vụ bảo vệ vị trí xây dựng và toà nhà; dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DTZ Europe Limited

125 Old Broad Street, London, EC2N 1AR England (VI) DTZ Holdings Plc(GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/08/2007 đến 10/08/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  9. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  10. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  11. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  12. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  13. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  14. Công bố B

    Công bố đơn
  15. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  16. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  17. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  18. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DTZ hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-15573 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DTZ đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DTZ?
Chủ đơn là DTZ Europe Limited, địa chỉ 125 Old Broad Street, London, EC2N 1AR England (VI) DTZ Holdings Plc(GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DTZ được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/08/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/08/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DTZ hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ