Nhãn hiệu TDK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-13118
Ngày nộp đơn
12/07/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9 Nhóm 10 Nhóm 16
Số văn bằng
4-0116184-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TDK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-13118 ngày 12/07/2007, chủ đơn là TDK KABUSHIKI KAISHA (TDK CORPORATION). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/07/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TDK
Số đơn
VN-4-2007-13118
Ngày nộp đơn
12/07/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-13118VN-4-2007-131184-0116184-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0116184-000
Ngày cấp văn bằng
15/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/07/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy bơm; máy bơm dạng đẩy; máy bơm chạy điện; máy lồng tự động các bộ phận điện tử vào bảng mạch điện tử; máy lắp ráp tự động điện tử các bộ phận cấu thành của mạch điện tử siêu nhỏ trên bảng mạch điện tử; máy sản xuất tự động bảng mạch in và các bộ phận điện tử của máy vi tính; thiết bị sản xuất chất bán dẫn; máy lắp hoặc tách các linh kiện điện tử trong các thiết bị điện tử; máy dán nhãn hàng hoá; máy sắp xếp các bộ phận cấu thành trong máy; máy dán nhãn dùng tia la de; máy lắp ráp các bộ phận cấu thành của mạch điện tử siêu nhỏ; máy nông nghiệp và máy cắt mỏng.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị hàng hải; thiết bị nhiếp ảnh; thiết bị quang học; thiết bị cân; thiết bị đo; thiết bị kiểm tra; thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh, hoặc điều khiển năng lượng điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính; đĩa dùng để ghi; máy bán hàng tự động và các máy dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy đếm tiền; máy tính; thiết bị xử lý dữ liệu của máy vi tính và máy vi tính; thiết bị dập lửa; bộ phận đầu hàn của thiết bị hàn điện; bộ lọc ánh sáng trong máy ảnh; bộ lọc tần số kiểm tra trong rađiô; bộ lọc nhằm ngăn chặn sự nhiễu của máy rađiô; bộ lọc chất điện môi dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc âm thanh bằng gốm trong máy nghe nhạc đa kênh; bộ lọc áp điện trong máy đổi điện; bộ lọc bằng gốm dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc dạng hạt ferit dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc ở thiết bị đầu cuối của máy vi tính; bộ lọc có tính tương thích về điện từ của máy vi tính; bộ lọc của điện thoại; bộ lọc có bộ phận kẹp dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc tiếng ồn trong rađiô; bộ lọc dạng dải trong máy vi tính; bộ lọc có rãnh thấp dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc có rãnh cao dùng cho phòng thí nghiệm; bộ lọc âm điệu của máy rađiô; cuộn cảm kháng (của thiết bị điện); cuộn cảm kháng dạng vi sai (của thiết bị điện); điện trở; dây cáp điện; bộ máy cung cấp nguồn điện năng trong các thiết bị điện; bộ máy cung cấp nguồn của máy đổi điện dòng điện xoay chiều; máy đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều; máy đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều; bộ máy cấp nguồn liên tục cho máy đổi điện; pin có màng mỏng sử dụng năng lượng mặt trời; pin sử dụng năng lượng mặt trời; máy chuyển mạch điện; máy đổi điện và máy chuyển dòng điện; máy biến thế điện; máy chuyển mạch xung điện; máy chuyển mạch xung điện dùng cho máy vi tính; cái cảm biến điện; cái cảm biến nhiệt điện; bộ điều chỉnh nhiệt; nhiệt kế (không dùng cho ngành y); cái điện trở nhiệt; cái cảm biến độ ẩm; bộ cảm biến điện tử hoặc điện từ; bộ cảm biến điện thế bề mặt; bộ cảm biến điện dạng bánh răng; bộ cảm biến mức độ dòng điện; bộ cảm biến điện (dạng cơ học); bộ cảm biến âm lượng hoặc âm thanh (của thiết bị điện); bộ cảm biến điện trở; công tắc điện đặt ở then cửa; cái cảm biến điện dùng để đóng hoặc mở cửa; máy biến đổi dòng điện; máy biến đổi dòng điện compắc; bộ cảm biến quang học; cái cảm biến quang học có sự tỏa nhiệt rõ; các sản phẩm áp điện cụ thể là: bộ lọc ánh sáng trong máy ảnh bằng gốm, bộ cộng hưởng bằng gốm trong thiết bị điện, cái cảm biến điện bằng gốm, loa phóng thanh có mạch điện tử siêu nhỏ bằng gốm; chương trình kiểm tra số trên máy vi tính (chương trình máy vi tính); máy đổi điện

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy dùng để điều trị chứng xơ hoá u nang, điều trị bệnh hen suyễn và điều trị các bệnh hô hấp khác (máy dùng trong y tế); máy siêu âm dùng để điều trị chứng xơ hoá u nang, điều trị bệnh hen suyễn và điều trị các bệnh hô hấp khác (máy dùng trong y tế); máy siêu âm dùng để điều trị bệnh u nang (máy dùng trong y tế).

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy dùng để in; giấy; giấy dùng cho máy sao chép tài liệu; giấy dùng để sao chép; bìa cứng; giấy làm nhãn; giấy dùng cho máy in la de; ruy băng mực dùng cho máy in la de; hộp ruy băng mực; giấy dùng để niêm phong; giấy dùng để phô tô; nhãn bằng giấy có chất dính sẵn; bút viết; bút dạ; bút đánh dấu (văn phòng phẩm).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TDK KABUSHIKI KAISHA (TDK CORPORATION)

2-5-1 Nihonbashi, Chuo-ku, Tokyo, Japan (VI) TDK KABUSHIKI KAISHA (TDK CORPORATION) (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/07/2007 đến 23/07/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TDK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-13118 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TDK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TDK?
Chủ đơn là TDK KABUSHIKI KAISHA (TDK CORPORATION), địa chỉ 2-5-1 Nihonbashi, Chuo-ku, Tokyo, Japan (VI) TDK KABUSHIKI KAISHA (TDK CORPORATION) (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TDK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/07/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/07/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TDK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ