Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá
Dược phẩm và chế phẩm dùng để ngăn ngừa và chữa trị bệnh và chứng rối loạn về hệ hô hấp, hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại vi, hệ tim mạch (hệ tuần hoàn), hệ tiêu hóa; dược phẩm và chế phẩm dùng trong điều khiển chứng đau và kiểm soát chứng đau, viêm khớp, mất cảm giác, bệnh hen (suyễn), u bướu, tiết niệu, phụ khoa; dược phẩm dùng cho chữa trị bệnh nhiễm (bệnh lây) như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn mắt;; dược phẩm dùng cho chữa trị bệnh viêm cụ thể là bệnh viêm đường ruột, bệnh viêm mô liên kết và viêm khớp; dược phẩm và chế phẩm dùng cho ngăn ngừa và chữa trị bệnh đái tháo đường; hóa chất liên quan đến hiệu quả sử dụng của thuốc và/hoặc hiệu quả của việc cấp thuốc dùng cho nghiên cứu và sản xuất trong công nghiệp công nghệ sinh học và sinh y học; protein và protein nấm (protein vi khuẩn) được sơ chế và xử lý được sử dụng như dược phẩm; peptit, polypepti, hạt phân tử, cơ chất enzyme, chất chiết xuất tự nhiên, hoạt chất, chất phản ứng, dung môi, kim loại, á kim được sử dụng như dược phẩm; chế phẩm dược phẩm, chế phẩm thuốc thú y và chế phẩm vệ sinh và chất dinh dưỡng dùng trong y tế, cụ thể là: chất tác động đến tâm thần, chất tác động đến tim mạch, thuốc thông mạch ở dạng ống thuốc tiêm, dạng viên hoặc dạng chất lỏng, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc kháng sinh, hoá học trị liệu, chất kháng độc, hoóc môn, chất chuyển hóa ở dạng viên hình con nhộng hoặc dạng nước hoặc ở dạng chất hạt để nuốt vào cụ thể là peptit, polypeptit, opiot, dẫn xuất opiot, tác nhân gây ra chứng đau, axit amin, peptit, creatin dextroza, vitamin C, thuốc chữa bệnh đái tháo đường, thuốc chữa rối loạn tiêu hoá cụ thể là, thuốc kháng axit, thuốc chữa bệnh tiêu chảy và thuốc chống nôn ở dạng lỏng hoặc dạng viên hình con nhộng, thuốc dị ứng, thuốc giảm đau, thuốc trị co thắt, thuốc gây buồn ngủ, thuốc gây mê, thuốc chống viêm, thuốc chữa bệnh thấp khớp và thuốc chữa bệnh hen; chế phẩm dùng cho da, cụ thể là kem dùng cho thuốc trị thấp khớp và chống viêm khớp, chế phẩm dùng cho da cụ thể là kem để điều trị vết thương, viêm các tuyến nhờn trên da, eczema, bệnh da khô, bệnh vẩy nến; và thuốc điều hoà hệ thống miễn dịch khác cụ thể là: các loại vắc xin, thuốc trị bệnh loãng xương, thuốc chữa khối u; chế phẩm sinh học dùng trong ngành dược, thí nghiệm y khoa, cụ thể là chất thử vi sinh để làm chuẩn đoán và cho mục đích khoa học, thuốc chống nôn, thuốc điều trị chứng đau, các loại vắc xin, dịch truyền của các loại thuốc nói trên; thuốc dán, cao dán dùng trong ngành y cụ thể là gạc bông để bó bột, cao dán dùng trong ngành y, thuốc đắp dạng lỏng, cao dán; vật liệu bó, vật liệu để hàn răng; dược phẩm và thuốc thú y ở dạng viên hình con nhộng, dạng lỏng để tiêm, dạng lỏng để uốn
Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.