Nhãn hiệu FOUR POINTS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-12130
Ngày nộp đơn
29/06/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 39 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0133362-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FOUR POINTS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-12130 ngày 29/06/2007, chủ đơn là Worldwide Franchise Systems, Inc.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 19 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/12/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FOUR POINTS
Số đơn
VN-4-2007-12130
Ngày nộp đơn
29/06/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-12130
Số văn bằng bảo hộ
4-0133362-000
Ngày cấp văn bằng
18/09/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/06/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị kinh doanh; hoạt động văn phòng, quảng cáo các dịch vụ về khách sạn, khu nghỉ và kỳ nghỉ thông qua chương trình khuyến khích bằng giải thưởng; theo dõi và kiểm tra chương trình tặng thưởng cho các thành viên cho mục đích quảng cáo; các dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh, cụ thể là tư vấn về quản lý kinh doanh khách sạn, khu nghỉ và nhà trọ, tư vấn về việc nhượng quyền thương mại khách sạn, khu nghỉ và nhà trọ, tư vấn về việc kinh doanh cho chủ sở hữu khách sạn, khu nghỉ và nhà trọ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ phát triển bất động sản (dịch vụ đầu tư vào đất đai, nhà cửa để làm tăng thêm giá trị của chúng); môi giới bất động sản, thu mua bất động sản và đất, hợp tác kinh doanh bất động sản, cụ thể là quản lý và thu xếp việc sở hữu bất động sản, toà nhà chung cư, căn hộ, dịch vụ đầu tư bất động sản, quản lý bất động sản, chia phiên sử dụng bất động sản, cho thuê bất động sản và tài sản thực tế như đất đai, nhà cửa, bao gồm cả toà nhà chung cư và căn hộ.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết lập và cung cấp dịch vụ du lịch; sắp xếp, tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch kết hợp với việc chữa bệnh cho khách du lịch; tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch kết hợp với luyện tập; tổ chức và cung cấp tuyến đường du lịch; tổ chức và cung cấp hành trình du lịch; tổ chức và cung cấp dịch vụ du lịch trên biển; tổ chức, thu xếp và cung cấp dịch vụ du lịch kết hợp với các hoạt động thể thao như leo núi mạo hiểm, cưỡi ngựa, lái thuyền buồm, lướt sóng, lướt ván, leo núi, lặn; tổ chức, thực hiện và cung cấp dịch vụ du lịch kết hợp với việc học ngoại ngữ; cung cấp các điều kiện vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ, dưới nước và trên không; tổ chức và cung cấp các chuyến du ngoạn bằng xe cộ, xe du lịch, xe buýt, đường sắt và tàu thuỷ; cung cấp các chuyến du ngoạn bằng máy bay, chuyến đi thăm thành phố và các nơi khác; tư vấn về người giám sát du lịch và người đi theo khách du lịch; sắp xếp chuyến đi, đại diện du lịch, người đi theo khách du lịch; tổ chức dịch vụ vận chuyển.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khách sạn và khách sạn cạnh đường dùng cho khách có ô tô; dịch vụ nhà hàng ăn uống, quầy bán rượu và quán ăn; dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống do nhà hàng thực hiện; dịch vụ đặt chỗ khách sạn; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời; dịch vụ tiệm cà phê và quán ăn tự phục vụ; dịch vụ căng tin; cung cấp phương tiện cho hội nghị và phòng họp; dịch vụ quản gia; khách sạn nhỏ cho người lái xe ô tô; quầy bán rượu trong khách sạn.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Worldwide Franchise Systems, Inc.

One StarPoint, Stamford, Connecticut 06902, United States of America (VI) Worldwide Franchise Systems, Inc.(US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

19 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/06/2007 đến 13/12/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  18. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  19. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FOUR POINTS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-12130 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FOUR POINTS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FOUR POINTS?
Chủ đơn là Worldwide Franchise Systems, Inc., địa chỉ One StarPoint, Stamford, Connecticut 06902, United States of America (VI) Worldwide Franchise Systems, Inc.(US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FOUR POINTS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/06/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/06/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FOUR POINTS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ