Nhãn hiệu CATERPILLAR

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-11744
Ngày nộp đơn
25/06/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0119530-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CATERPILLAR được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-11744 ngày 25/06/2007, chủ đơn là Caterpillar Inc.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/12/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CATERPILLAR
Số đơn
VN-4-2007-11744
Ngày nộp đơn
25/06/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-11744
Số văn bằng bảo hộ
4-0119530-000
Ngày cấp văn bằng
13/02/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/06/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy móc và dụng cụ máy móc; động cơ (không dùng cho phương tiện giao thông đường bộ); khớp nối và đai truyền dùng cho máy móc (không dùng cho phương tiện giao thông đường bộ); công cụ dùng trong nông nghiệp không là dụng cụ cầm tay; máy dùng san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn và khai thác rừng và bộ phận và thiết bị đi kèm với chúng; máy nông nghiệp và bộ phận và thiết bị đi kèm với chúng; động cơ dùng trong công nghiệp, hàng hải và các công việc khác và bộ phận của chúng; động cơ dùng trong phát điện và bộ phát điện và bộ phận của chúng; thiết bị lọc dầu, khí đốt và không khí dùng cho động cơ; máy phát điện và bộ phát điện dùng cho việc cung cấp năng lượng điện.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ dùng trong trong khoa học kỹ thuật, hàng hải, trắc địa, quang học, cân đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dùng trong dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh và điều khiển dòng điện; thiết bị ghi âm, truyền hoặc sao chép âm thanh hoặc hình ảnh; thiết bị lưu trữ dạng từ tính, đĩa ghi lại âm thanh và hình ảnh; máy tính điện tử, thiết bị xử lý dữ liệu; và máy vi tính; thiết bị và dụng cụ điện và điện tử; thiết bị và dụng cụ thử nghiệm; thiết bị và màn hình kiểm tra; thiết bị và dụng cụ chuẩn đoán; thiết bị đo áp suất và nhiệt độ; phần cứng và phần mềm máy tính; thiết bị điều khiển; thiết bị vận hành và điều khiển bằng logíc; trang thiết bị an ninh; trang thiết bị định vị toàn cầu; trang thiết bị dùng trong vận hành và điều khiển từ xa, dùng trong kiểm tra xe cộ, dụng cụ và máy móc, động cơ, thiết bị điện trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn và khai thác rừng và xe tải đi đường đồi núi; pin và bộ sạc pin; dây cáp, cáp điện, công tắc điện; đài thu thanh (rađiô); trang thiết bị liên lạc viễn thông; kính đeo mắt; kính râm; trò chơi trên đĩa quang học; bộ phận và thiết bị của các sản phẩm nêu trên thuộc nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ; phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước; xe cộ dùng trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn và khai thác rừng; xe tải có càng nâng; xe nâng hàng; đầu máy xe lửa; xe kéo dùng trong nông nghiệp; động cơ cho phương tiện giao thông đường bộ; bộ truyền chuyển động dùng cho phương tiện giao thông đường bộ; các bộ phận cấu trúc, sửa chữa và thay thế chúng.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; hoạt động văn phòng; quản lý và tư vấn kinh doanh; cung cấp thông tin về kinh doanh; dịch vụ quản lý hệ thống phân phối sản phẩm; dịch vụ tư vấn về hậu cần cụ thể là cung cấp cách bố trí và quản lý làm việc theo dây chuyền; dịch vụ tiếp thị (ma-két-ting); biên tập và hệ thống hóa các thông tin vào cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ quản lý và biên tập cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ bán lẻ trực tuyến; dịch vụ cửa hàng bán lẻ; dịch vụ cung cấp tìm kiếm cơ sở dữ liệu máy tính, trang web và thông tin trực tuyến liên quan đến buôn bán, cho thuê, tài chính, sửa chữa và bảo dưỡng xe cộ, dụng cụ và máy móc, động cơ, thiết bị điện trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo hiểm; tài chính; tiền tệ; bất động sản; dịch vụ về tài chính; dịch vụ quản lý tài chính; bảo hiểm khoản nợ chứng khoán; dịch vụ đầu tư; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tín dụng.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; trợ giúp, bảo dưỡng và sửa chữa máy, xe cộ, dụng cụ và máy móc, động cơ, thiết bị điện trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng và bộ phận điều khiển của các máy móc kể trên; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy; dịch vụ cho thuê máy, dụng cụ và máy móc, động cơ, thiết bị điện trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng và bộ phận điều khiển của các máy móc kể trên; tái chế động cơ, bộ phận truyền chuyển động, bộ phận truyền năng lượng, bộ phận phát điện, phương tiện giao thông đường bộ, trang thiết bị trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu nông nghiệp lát đường/sàn và xây dựng, các bộ phận điện của các máy móc kể trên và thiết bị điện tử dân dụng; dịch vụ cửa hàng cho thuê lẻ đối với máy, dụng cụ và máy móc, động cơ trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng, động cơ và thiết bị phát điện; dịch vụ bảo hành đối với máy, dụng cụ và máy móc, động cơ trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng, động cơ và thiết bị phát điện.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khoa học công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng; dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ máy tính; dịch vụ tư vấn về động cơ và cơ khí; dịch vụ lập chương trình máy tính; cung cấp phần mềm không thể tải trực tuyến; thiết kế máy tính hóa hệ thống thông tin; dịch vụ thử nghiệm và kiểm tra động cơ và máy; thử nghiệm, kiểm soát chất lượng, chuẩn đoán, xác định kích thước và giám sát chất lượng xe cộ, dụng cụ và máy móc, động cơ, thiết bị phát điện, công trường xây dựng, đội máy, xe tải, đội xe tải trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và khai thác rừng và vận hành máy móc bằng mạng lưới máy tính và internet; điều khiển và vận hành từ xa xe cộ, dụng cụ và máy móc động cơ và trang thiết bị phát điện trong san chuyển đất, xử lý đất, xử lý vật liệu, xây dựng, khai thác mỏ, lát đường/sàn, nông nghiệp và xe cộ khai thác rừng qua mạng máy tính và internet; nhận và phân tích dữ liệu trên mạng máy tính và internet; khắc phục sự cố về phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Caterpillar Inc.

100 N.E. Adams Street, Peoria, Illinois 61629 U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/06/2007 đến 12/12/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CATERPILLAR hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-11744 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CATERPILLAR đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CATERPILLAR?
Chủ đơn là Caterpillar Inc., địa chỉ 100 N.E. Adams Street, Peoria, Illinois 61629 U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CATERPILLAR được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/06/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/06/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CATERPILLAR hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ