Nhãn hiệu NTT DaTa

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-11383
Ngày nộp đơn
20/06/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 37 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0116196-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NTT DaTa được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-11383 ngày 20/06/2007, chủ đơn là NTT DATA GROUP CORPORATION. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 21/09/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NTT DaTa
Số đơn
VN-4-2007-11383
Ngày nộp đơn
20/06/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-11383
Số văn bằng bảo hộ
4-0116196-000
Ngày cấp văn bằng
15/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/06/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh nước biển, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và thiết bị viễn thông; phương tiện bộ nhớ, cụ thể là đĩa từ lưu trữ chương trình máy tính có thể tải về qua mạng liên lạc; phương tiện bộ nhớ, cụ thể là băng từ lưu trữ chương trình máy tính có thể tải về qua mạng liên lạc; phương tiện bộ nhớ, cụ thể là thẻ tích hợp lưu trữ chương trình máy tính có thể tải về qua mạng liên lạc; phương tiện bộ nhớ chưa ghi, cụ thể là đĩa từ, băng từ và thẻ tích hợp; chương trình máy tính; máy và thiết bị điện tử khác và các bộ phận của chúng; ảnh có thể tải về qua mạng liên lạc; phim điện ảnh đã được tráng; phim s-lai-đơ đã được tráng; giá đỡ phim s-lai-đơ; băng và đĩa vi-đê-ô đã được ghi sẵn; xuất bản phẩm điện tử có thể tải về qua mạng liên lạc; các xuất bản phẩm điện tử khác; đĩa từ lưu trữ thông tin dạng văn bản và hình ảnh, cụ thể là báo, tạp chí, sách, bản đồ và ảnh chụp; đĩa quang lưu trữ thông tin dạng văn bản và hình ảnh, cụ thể là báo, tạp chí, sách, bản đồ và ảnh chụp; đĩa từ quang học lưu trữ thông tin dạng văn bản và hình ảnh, cụ thể là báo, tạp chí, sách, bản đồ và ảnh chụp; thiết bị giải trí sử dụng với máy thu hình; trò chơi vi-đê-ô cho người tiêu dùng; chương trình trò chơi vi-đê-ô cho người tiêu dùng; bảng mạch điện tử và các chương trình đã được ghi sẵn dùng cho các trò chơi điều khiển bằng tay có màn hình tinh thể lỏng; chương trình đã được ghi sẵn trên đĩa CD-ROMs dùng cho các trò chơi điều khiển bằng tay có màn hình tinh thể lỏng; âm thanh và nhạc có thể tải về qua mạng liên lạc; máy quay đĩa; bảng mạch điện tử và đĩa CD-ROMs đã được ghi sẵn các chương trình chạy tự động dùng cho các nhạc cụ điện tử; máy hàn bằng hồ quang điện; máy cắt kim loại (bằng hồ quang điện, gas hoặc plasma); máy đếm tiền; máy tính tiền xu hoặc phân loại tiền xu; bảng tín hiệu điện dùng để hiển thị các con số đạt được, dữ liệu đầu ra hoặc tương tự; máy phô-tô-cop-pi; thiết bị tính toán vận hành bằng tay; máy và thiết bị vẽ hoặc thiết kế, máy đóng dấu nổi ngày tháng và dữ liệu; đồng hồ bấm giờ [thiết bị ghi thời gian]; máy đục lỗ dùng cho văn phòng; máy bỏ phiếu (bình chọn/bầu cử/biểu quyết); máy phát hoá đơn; thiết bị kiểm tra tem bưu chính; máy bán hàng tự động; thiết bị bơm xăng dầu; cổng tự động hoạt động bằng tiền xu dùng cho bãi đậu xe; thiết bị cứu hộ; máy dập lửa; vòi nước dập lửa; đầu ống vòi rồng dùng để dập lửa; hệ thống phun chống cháy; chuông báo cháy; chuông báo động phòng hơi độc; thiết bị cảnh báo chống trộm; mũ bảo hiểm; biển tín hiệu đường sắt; biển báo hình tam giác cảnh báo hỏng xe; biển báo giao thông dạ quang hoặc cơ học; máy và thiết bị lặn; thiết bị mở/đóng cửa điện; mô hình giả định dùng trong đào tạo lái xe; mô hình giả định dùng trong đào tạo thể thao; thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; máy và thi

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng; tư vấn xây dựng; vận hành, kiểm tra hoặc bảo dưỡng thiết bị xây dựng; bảo dưỡng hoặc sửa chữa xe cộ; sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy móc và thiết bị; sửa chữa hoặc bảo dưỡng nồi đun nóng; sửa chữa hoặc bảo dưỡng bơm; sữa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị điện; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; sữa chữa hoặc bảo dưỡng máy và công cụ gia công kim loại; sửa chữa hoặc bảo dưỡng lò nung công nghiệp; sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy móc và hệ thống sản xuất mạch tích hợp; sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy móc và hệ thống sản xuất chất bán dẫn; sửa chữa hoặc bảo dưỡng bể chứa; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị tại trạm bơm xăng dầu; sửa chữa hoặc bảo dưỡng hệ thống bãi đỗ xe cơ học; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị bãi đỗ xe đạp; sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy rửa bát đĩa công nghiệp; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị nấu nướng dùng trong công nghiệp; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị và dụng cụ giải trí; cung cấp thông tin về sửa chữa hoặc bảo dưỡng; sửa chữa hoặc bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân; sửa chữa hoặc bảo dưỡng nhà máy hoá chất; tu sửa đồ đạc nội thất; sửa chữa hoặc bảo dưỡng két sắt; sửa chữa hoặc bảo dưỡng đồng hồ và đồng hồ đeo tay; lắp hoặc sửa chữa khoá; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị làm nóng nước chạy bằng gas; sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị làm nóng không chạy điện dùng trong nấu nướng; sửa chữa hoặc bảo dưỡng nồi và chảo nấu nướng; sửa chữa hoặc bảo dưỡng biển báo hiệu; sửa chữa hoặc bảo dưỡng đồ chơi điện tử cỡ nhỏ, các đồ chơi khác hoặc búp bê; sửa chữa hoặc bảo dưỡng bồn tắm và các thiết bị tương tự; sửa chữa thiết bị bệ toa lét dùng nước xả; làm sạch ống khói; làm sạch bề mặt ngoài công trình xây dựng; làm sạch cửa sổ; láng/đánh bóng nền nhà; làm sạch bể chứa tự hoại; làm sạch bồn tắm và thiết bị làm nóng trong nhà tắm; làm sạch đường phố; làm sạch bể chứa; tẩy uế máy điện thoại; diệt động vật có hại (không dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc làm vườn); khử trùng cho máy móc và thiết bị y tế; cho thuê máy và thiết bị xây dựng; cho thuê máy và thiết bị làm sạch; cho thuê máy sấy quần áo; cho thuê thiết bị làm mát không gian dùng cho gia đình; cho thuê máy và thiết bị mỏ; kiểm tra định kỳ hệ thống an ninh, cụ thể là chuông báo động có trộm, máy quay giám sát và thiết bị cảm biến tia hồng ngoại; bảo trì hệ thống máy tính; dịch vụ tư vấn, bao gồm tư vấn và giới thiệu dịch vụ bảo trì hệ thống máy tính.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông (không phải phát thanh); dịch vụ tổ chức hội nghị qua điện thoại; truyền dữ liệu, văn bản, hình ảnh, nhạc và tin nhắn qua mạng internet hoặc điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác và cung cấp thông tin cho các dịch vụ này; truyền dữ liệu sử dụng mạng internet, điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp dịch vụ truy cập vào mạng truyền thông sử dụng internet, máy điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác, và cung cấp thông tin về các dịch vụ này; dịch vụ tư vấn về việc cung cấp quyền truy cập vào mạng truyền thông sử dụng internet, điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; dịch vụ môi giới quyền truy cập vào mạng truyền thông sử dụng internet, điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; truyền âm thanh, dữ liệu văn bản và hình ảnh; dịch vụ truyền thông qua máy trò chơi truyền hình, dùng trong gia đình hoặc không trong gia đình, có các chức năng truyền thông; truyền âm thanh và hình ảnh theo yêu cầu; dịch vụ truyền thông qua máy vi tính và các máy và thiết bị truyền thông khác; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ gửi thư điện tử tự động; dịch vụ truyền thông bằng bảng tin điện tử; cung cấp thông tin về truyền dữ liệu; dịch vụ truyền thông qua vệ tinh; cung cấp dịch vụ mạng giá trị gia tăng; cung cấp thông tin về truyền thông qua việc sử dụng thiết bị đầu cuối máy tính và các máy và thiết bị truyền thông khác; dịch vụ phát thanh truyền hình; dịch vụ hãng thông tấn; cho thuê điện thoại, máy fax và các thiết bị và dụng cụ viễn thông khác.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin khí tượng học sử dụng internet hoặc điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp các thông tin khí tượng học khác; thiết kế kiến trúc; khảo sát; khảo sát hoặc nghiên cứu địa lý; thiết kế máy móc, thiết bị, dụng cụ (bao gồm cả các bộ phận của chúng) hoặc thiết kế hệ thống gồm các máy móc, thiết bị và dụng cụ này; thiết kế đồ hoạ và các thiết kế khác trên máy vi tính, và cung cấp thông tin về dịch vụ này; tư vấn kỹ thuật về hiệu suất, hoạt động của máy vi tính, ô tô và các loại máy móc khác đòi hỏi cấp độ hiểu biết, kỹ năng hoặc kinh nghiệm cá nhân cao của người vận hành nhằm đảm bảo độ chính xác trong khi vận hành chúng; thiết kế phần mềm máy vi tính, lập chương trình máy vi tính, hoặc bảo trì phần mềm máy vi tính; dịch vụ tư vấn và tham vấn về thiết kế phần mềm máy tính, lập chương trình máy tính, hoặc bảo trì phần mềm máy tính; cho thuê máy phục vụ (máy tính chủ) dùng cho việc bán hàng trực tuyến qua - internet hoặc liên lạc qua điện thoại cầm tay hoặc các phương tiện truyền thông khác, và cho thuê các máy phục vụ (máy tính chủ) khác cho mục đích tương tự; cho thuê bộ nhớ của máy phục vụ (máy chủ) cho mạng truyền thông; chuyển đổi thông tin dạng âm thanh, hình ảnh và văn bản thành tín hiệu dạng âm thanh, hình ảnh và văn bản bằng máy tính; chuyển đổi cơ sở dữ liệu trên máy tính; cung cấp chương trình máy tính xử lý dữ liệu, như lịch sử (nhật ký) mua hàng và tài khoản, về việc mua bán trực tuyến thông qua mạng máy tính, và cung cấp thông tin về dịch vụ này; cung cấp chương trình máy tính qua internet hoặc điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác, và cung cấp thông tin về dịch vụ này; cung cấp thông tin kỹ thuật về thiết kế phần mềm máy tính, lập chương trình máy tính, hoặc bảo trì phần mềm máy tính qua internet hoặc liên lạc qua điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp các công cụ tìm kiếm qua internet hoặc qua điện thoại cầm tay và các phương tiện truyền thông khác; tạo mới hoặc bảo trì trang web chủ cho người khác trên internet; thiết kế, tạo mới và duy trì trang web chủ cho việc quảng cáo trên internet; xử lý thông tin bằng máy vi tính; giám sát từ xa hệ thống máy tính; mở rộng hoặc bổ sung chức năng và thiết lập môi trường máy tính và chương trình máy tính (bao gồm cả bộ xử lý trung tâm và mạch điện tử, đĩa từ và băng từ lưu trữ chương trình máy tính và các thiết bị ngoại vi khác); kiểm tra kết nối giữa các máy tính; thanh tra việc kiểm tra sự vận hành của các chương trình máy tính trên máy tính; cung cấp thông tin về thiết kế, tạo mới và duy trì các chương trình máy tính sao cho không bị nhiễm vi-rút máy tính và thiết kế, tạo mới và duy trì các chương trình máy tính khá

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NTT DATA GROUP CORPORATION

3-3, Toyosu 3-chome, Koto-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "DaTa".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Xanh nước biển trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0626.03.0126.04.02

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/06/2007 đến 21/09/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NTT DaTa hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-11383 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NTT DaTa đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NTT DaTa?
Chủ đơn là NTT DATA GROUP CORPORATION, địa chỉ 3-3, Toyosu 3-chome, Koto-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NTT DaTa được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/06/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/06/2017.
Phần nào của nhãn hiệu NTT DaTa không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "DaTa". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NTT DaTa hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ