Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá
Chế phẩm tạo mùi thơm dùng cho thực phẩm; cà phê nhân tạo (chất thay thế cà phê); đồ uống trên cơ sở sô cô la; đồ uống trên cơ sở ca cao; đồ uống trên cơ sở cà phê; hương liệu dùng cho đồ uống, không là tinh dầu; đồ uống trên cơ sở chè; bánh quy; bánh mỳ; bánh ngọt; chế phẩm ngũ cốc; sô cô la; sản phẩm ca cao; cà phê; cà phê sữa; hương vị cà phê; chế phẩm sinh dưỡng dùng như chất thay thế cà phê; cà phê chưa rang; đồ gia vị; bánh kẹo; bánh quy mặn; bánh quy giòn; đá lạnh có thể ăn; tinh chất dùng cho thực phẩm, trừ tinh dầu ête và tinh dầu; hương liệu, không là tinh dầu; sữa chua lạnh (kem bánh kẹo); thạch hoa quả (bánh kẹo); kem lạnh; bột ngô; thức ăn trên cơ sở yến mạch; bột nhão làm bánh ngọt; bột đậu nành [đồ gia vị]; kẹo viên (bánh kẹo); bột nhồi; bánh ga tô nhỏ [bánh ngọt]; bánh nướng; bánh nướng nhân thịt; bột làm bánh ngọt; bánh put đing; gạo; bột cọ sagu; thức ăn nhẹ trên cơ sở ngũ cốc; thức ăn nhẹ trên cơ sở gạo; gia vị; bánh kẹo bọc đường; bột sắn dùng làm thực phẩm; chè; chè ướp lạnh; nước biển dùng để nấu nướng.
Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.